Quảng cáo
Các dạng toán mệnh đề và tập hợp Toán 10 thường gặp
QR

Các dạng toán mệnh đề và tập hợp Toán 10 thường gặp

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 45 trang, hướng dẫn cách giải các dạng toán chuyên đề mệnh đề và tập hợp môn Toán 10 thường gặp. BÀI 1 . MỆNH ĐỀ. A – TÓM TẮT LÝ THUYẾT. B – CÁC DẠNG TOÁN. + Dạng 1. Xác định mệnh đề và xét tính đúng – sai của mệnh đề. + Dạng 2. Mệnh đề phủ định, mệnh đề đảo, mệnh đề kéo theo, tương đương. + Dạng 3. Mệnh đề chứa biến – mệnh đề chứa kí hiệu ∀ và ∃. C – BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. BÀI 2 . TẬP HỢP VÀ CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP. A – TÓM TẮT LÝ THUYẾT. B – CÁC DẠNG TOÁN. + Dạng 1. Xác định tập hợp. + Dạng 2. Tập hợp con, xác định tập hợp con. + Dạng 3. Các phép toán trên tập hợp. + Dạng 4. Ứng dụng thực tế các phép toán tập hợp. C – BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM.

Xem trước nội dung

Chương 1. Mệnh đềvà tập hợp

1

MỆNH ĐỀVÀ TẬP HỢP1 Chûúng

MỆNH ĐỀVÀ TẬP HỢP

MỆNH ĐỀ 1 Baâi

A – TÓM TẮT LÝ THUYẾT

1. Mệnh đề

c Định nghĩa 1.1. Mệnh đềlogic (gọi tắt là mệnh đề) là một khẳng định hoặc đúng hoặc sai.

○Một mệnh đềkhông thểvừa đúng vừa sai.

○Một khẳng định đúng được gọi là mệnh đềđúng.

○Một khẳng định sai được gọi là mệnh đềsai.

○Mệnh đềthường được kí hiệu bằng các chữcái in hoa. Ví dụ: Q: “6 chia hết cho 3”.

CHÚ Ý L

○Các câu hỏi, câu cảm thán, câu mệnh lệnh không phải là mệnh đề.

○Một câu chưa xác định được đúng hay sai nhưng chắc chắn nó chỉđúng hoặc sai (không thểvừa đúng vừa sai) cũng là một mệnh đề. Ví dụ: “Có sựsống ngoài Trái Đất” là một mệnh đề.

○Trong thực tế, có những mệnh đềmà tính đúng sai của nó luôn gắn với một thời gian và địa điểm cụthể: đúng ởthời gian hoặc địa điểm này nhưng sai ởthời gian hoặc địa điểm khác. Nhưng ởbất kì thời gian, địa điểm nào cũng luôn có giá trịchân lí hoặc đúng hoặc sai. Ví dụ: Sáng nay bạn An đi học.

2. Mệnh đềchứa biến

c Định nghĩa 1.2. Những khẳng định mà tính đúng, sai của chúng phụthuộc vào giá trịcủa biến gọi là mệnh đềchứa biến.

Ví dụ: Cho P(x) : x > x2 với x là sốthực. Ta chưa khẳng định được tính đúng sai của câu này, do đó nó chưa phải là mệnh đề. Tuy nhiên, khi thay x bởi những giá trịcụthểthì ta được một mệnh đề, chẳng hạn, P(2) là mệnh đềsai,

P Å1

2

ã là mệnh đềđúng.

3. Mệnh đềphủđịnh

c Định nghĩa 1.3. Cho mệnh đềP. Mệnh đề“Không phải P” được gọi là mệnh đềphủđịnh của P và kí hiệu là P.

○Mệnh đềP và mệnh đềphủđịnh P là hai khẳng định trái ngược nhau. Nếu P đúng thì P sai, nếu P sai thì P đúng.

1/418

1. Mệnh đề

2

○Mệnh đềphủđịnh của P có thểdiễn đạt theo nhiều cách khác nhau. Chẳng hạn, xét mệnh đềP: “2 là sốchẵn”. Khi đó, mệnh đềphủđịnh của P có thểphát biểu là P: “2 không phải là sốchẵn” hoặc “2 là sốlẻ”.

4. Mệnh đềkéo theo và mệnh đềđảo

c Định nghĩa 1.4. Cho hai mệnh đềP và Q. Mệnh đề“Nếu P thì Q” được gọi là mệnh đềkéo theo.

○Kí hiệu là P ⇒Q.

○Mệnh đềkéo theo chỉsai khi P đúng Q sai.

○P ⇒Q còn được phát biểu là “P kéo theo Q”, “P suy ra Q” hay “Vì P nên Q”.

CHÚ Ý L

Trong toán học, định lí là một mệnh đềđúng, thường có dạng P ⇒Q. Khi đó ta nói

○P là giảthiết, Q là kết luận của định lí.

○P là điều kiện đủđểcó Q, còn Q là điều kiện cần đểcó P.

o Trong logic toán học, khi xét giá trịchân lí của mệnh đềP ⇒Q người ta không quan tâm đến mối quan hệvềnội dung của hai mệnh đềP, Q. Không phân biệt trường hợp P có phải là nguyên nhân đểcó Q hay không mà chỉquan tâm đến tính đúng, sai của chúng. Ví dụ: “Nếu mặt trời quay quanh trái đất thì Việt Nam nằm ởchâu Âu” là một mệnh đềđúng. Vì ởđây hai mệnh đềP: “Mặt trời quay xung quanh trái đất” và Q: “Việt Nam nằm ởchâu Âu” đều là mệnh đề sai.

c Định nghĩa 1.5. Cho mệnh đềkéo theo P ⇒Q. Mệnh đềQ ⇒P được gọi là mệnh đềđảo của mệnh đềP ⇒Q.

CHÚ Ý L

Mệnh đềđảo của một mệnh đềđúng không nhất thiết là một mệnh đềđúng.

5. Mệnh đềtương đương

c Định nghĩa 1.6. Cho hai mệnh đềP và Q. Mệnh đềcó dạng “P nếu và chỉnếu Q” được gọi là mệnh đề tương đương.

○Kí hiệu là P ⇔Q.

○Mệnh đềP ⇔Q đúng khi cảhai mệnh đềP ⇒Q và Q ⇒P cùng đúng hoặc cùng sai. (Hay P ⇔Q đúng khi cảhai mệnh đềP và Q cùng đúng hoặc cùng sai).

○P ⇔Q còn được phát biểu là “P khi và chỉkhi Q”, “P tương đương với Q”, hay “P là điều kiện cần và đủđểcó Q”.

o Hai mệnh đềP, Q tương đương với nhau hoàn toàn không có nghĩa là nội dung của chúng như nhau, mà nó chỉnói lên rằng chúng có cùng giá trịchân lí (cùng đúng hoặc cùng sai). Ví dụ: “Hình vuông có một góc tù khi và chỉkhi 100 là sốnguyên tố” là một mệnh đềđúng.

6. Mệnh đềcó chứa kí hiệu ∀và ∃

○Kí hiệu ∀(với mọi): “∀x ∈X, P(x)” hoặc “∀x ∈X : P(x)”.

○Kí hiệu ∃(tồn tại): “∃x ∈X, P(x)” hoặc “∃x ∈X : P(x)”.

2/418

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo