Quảng cáo
Chuyên đề Toán 10 chương mệnh đề và tập hợp
QR

Chuyên đề Toán 10 chương mệnh đề và tập hợp

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 58 trang, được sưu tầm và biên soạn bởi thầy giáo Ngô Đức Tài, bao gồm lý thuyết, ví dụ minh họa và bài tập chuyên đề Toán 10 chương mệnh đề và tập hợp. CHUYÊN ĐỀ 1 . MỆNH ĐỀ. I. LÝ THUYẾT VÀ VÍ DỤ MINH HỌA. 1. Mệnh đề. 2. Mệnh đề chứa biến. 3. Mệnh đề phủ định. 4. Mệnh đề kéo theo. 5. Mệnh đề đảo. Hai mệnh đề tương đương. 6. Mệnh đề chứa kí hiệu ∀, ∃. II. BÀI TẬP. 1. Bài tập tự luận. 2. Câu hỏi trắc nghiệm. CHUYÊN ĐỀ 2 . TẬP HỢP. CÁC PHÉP TOÁN TRÊN TẬP HỢP. I. LÝ THUYẾT VÀ VÍ DỤ MINH HỌA. 1. Nhắc lại về tập hợp. 2. Cách xác định một tập hợp. 3. Tập con và hai tập hợp bằng nhau. 4. Một số tập con của tập hợp số thực. 5. Các phép toán trên tập hợp. II. BÀI TẬP. 1. Bài tập tự luận. 2. Câu hỏi trắc nghiệm. CHUYÊN ĐỀ 3 . ÔN TẬP CHƯƠNG 1. 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. 2. Trắc nghiệm đúng sai. 3. Tự luận. LỜI GIẢI – HƯỚNG DẪN – ĐÁP SỐ CHƯƠNG MỆNH ĐỀ VÀ TẬP HỢP.

Xem trước nội dung

4 ∠ Ngô Đức Tài - H 0889 971 004

1 Chương

MỆNH ĐỀVÀ TẬP HỢP

Mục lục của chương

Bài 1. Mệnh đề. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 4

Bài 2. Tập hợp. Các phép toán trên tập hợp . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 19

Bài 3. Ôn tập chương 1 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 36

Lời giải - Hướng dẫn - Đáp sốchương 1 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 49

5 ∠ Ngô Đức Tài - H 0889 971 004

1

C

h

u

y

ê

n

đ

ề

MỆNH ĐỀ

I. MỆNH ĐỀ

• Mệnh đềlà một khẳng định đúng hoặc sai.

• Mỗi khẳng định đúng được gọi là mệnh đềđúng.

• Mỗi khẳng định sai được gọi là mệnh đềsai .

• Một mệnh đềkhông thểvừa đúng vừa sai.

LƯU Ý. Người ta thường sửdụng các chữcái in hoa P,Q,R,... đểkí hiệu

mệnh đề.

K Ví dụ1 K Ví dụ1 ⋆⋆⋆⋆⋆

Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?

a)

p

2 là sốvô tỉ.

b) 1 p

2 +ããã+ 1 p

3 + 1 p

10 > 2.

c) 100 tỉlà sốrất lớn.

d) Trời hôm nay đẹp quá!

b

Hướng dẫn giải.

a) “ p

2 là sốvô tỉ” là một mệnh đề(mệnh đềđúng).

b) “ 1 p

2 +ããã+ 1 p

3 + 1 p

10 > 2” là mệnh đề(mệnh đềsai).

c) Câu “100 tỉlà sốrất lớn ” không có tính đúng hoặc sai (do không đưa ra tiêu chí

thếnào là sốrất lớn). Do đó nó không là mệnh đề.

d) “Trời hôm nay đẹp quá! ” là câu cảm thán, không phải mệnh đề.

¤ Những mệnh đềliên quan đến toán học (như câu a, b) trong Ví dụ

1) còn được gọi là mệnh đềtoán học.

¤ Những câu cảm thán, nghi vấn, cầu khiến không phải là mệnh đề.

­

K Ví dụ2 K Ví dụ2 ⋆⋆⋆⋆⋆

Xét tính đúng sai của các mệnh đềsau:

a) Vịnh HạLong là di sản thiên nhiên thếgiới;

6 ∠ Ngô Đức Tài - H 0889 971 004

Chương 1. Mệnh đềvà tập hợp

b)

p

(−5)2 = −5.

c) 52 +122 = 132.

b

Hướng dẫn giải.

a) “Vịnh HạLong là di sản thiên nhiên thếgiới ” là mệnh đềđúng.

b) “ p

(−5)2 = −5 ” là mệnh đềsai (vì p

(−5)2) = |−5| = 5).

c) “52 +122 = 132 ” là mệnh đềđúng (vì 52 +122 = 169 = 132). L 1 Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề, câu nào không là mệnh đề?

a) 13 là sốnguyên tố.

b) 0 là sốtựnhiên nhỏnhất.

c) Hình vuông là hình bình hành.

d) Bạn đã làm bài tập chưa?

e) Thời tiết hôm nay thật đẹp!

f) Chứng minh p

2 là sốvô tỉ.

g) x2 là sốtựnhiên.

L 2 Xét tính đúng hoặc sai của các mệnh đềsau:

a) P: “32 +42 = 52”.

b) Q: ”Ước chung lớn nhất của 8 và 12 là 2 ”.

c) R : “Số12 có tất cả6 ước nguyên dương ”.

II. MỆNH ĐỀCHỨA BIẾN

Câu “n chia hết cho 5 ” là một khẳng định, nhưng không phải là mệnh đề, vì khẳng

định này có thểđúng hoặc sai, tùy theo giá trịcủa n. Tuy vậy, khi thay n bằng một

sốtựnhiên cụthểthì ta nhận được một mệnh đề. Người ta gọi mệnh đề“n chia hết

cho 5 ” là mệnh đềchứa biến (biến n), kí hiệu P(n). Ta viết P(n) : “n chia hết cho 5

” (n là sốtựnhiên).

Một mệnh đềchứa biến có thểchứa một biến hoặc nhiều biến.

7 ∠ Ngô Đức Tài - H 0889 971 004

L Bài 1. Mệnh đề

K Ví dụ3 K Ví dụ3 ⋆⋆⋆⋆⋆

Cho mệnh đềchứa biến P(n) : “n là bội của 3 ” với n là sốtựnhiên. Phát biểu các

mệnh đềP(6),P(11) và xét tính đúng sai của chúng.

b

Hướng dẫn giải. P(6) : “6 là bội của 3 ” là mệnh đềđúng.

P(11) : “11 là bội của 3 ” là mệnh đềsai.

L 3 Với mỗi mệnh đềchứa biến sau, tìm những giá trịcủa biến đểnhận được

một mệnh đềđúng và một mệnh đềsai.

a) P(x): “x2 = 2 ”.

b) Q(x): “x2 +1 > 0 ”.

c) R(n) : “n+2 chia hết cho 3 ”(n là sốtựnhiên).

III. MỆNH ĐỀPHỦĐỊNH

Mỗi mệnh đềP có mệnh đềphủđịnh, kí hiệu P.

Mệnh đềP và mệnh đềphủđịnh P của nó có tính đúng sai trái ngược

nhau. Nghĩa là khi P đúng thì P sai, khi P sai thì P đúng.

Đểphủđịnh mệnh đềP, người ta thường thêm (hoặc bớt) từ“không

” hoặc “không phải ”vào trước vịngữcủa mệnh đềP.

­

K Ví dụ4 K Ví dụ4 ⋆⋆⋆⋆⋆

Phát biểu mệnh đềphủđịnh của các mệnh đềsau. Xét tính đúng sai của mỗi mệnh

đềvà mệnh đềphủđịnh của nó.

a) Paris là thủđô của nước Anh;

b) 23 là sốnguyên tố;

c) 2 021 chia hết cho 3;

d) Phương trình x2 −3x+4 = 0 vô nghiệm.

b

Hướng dẫn giải.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo