Quảng cáo
Tự luận và trắc nghiệm phương pháp tọa độ trong không gian Toán 12 KNTTVCS
QR

Tự luận và trắc nghiệm phương pháp tọa độ trong không gian Toán 12 KNTTVCS

Nguồn: toanmath.com

Tài liệu gồm 742 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Trương Ngọc Vỹ, tóm tắt lý thuyết trọng tâm và tuyển tập hệ thống bài tập tự luận và trắc nghiệm chuyên đề phương pháp tọa độ trong không gian môn Toán 12 sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (KNTTVCS), có đáp án và lời giải chi tiết. BÀI 14 . PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG. Phần A . Tự luận phân dạng toán. Chủ đề 1. Xác định các yếu tố cơ bản của mặt phẳng. + Dạng 1. Xác định vectơ pháp tuyến của mặt phẳng. Xác định điểm thuộc và không thuộc mặt phẳng. + Dạng 2. Hai mặt phẳng song song, vuông góc. Khoảng cách. Chủ đề 2. Lập phương trình tổng quát mặt phẳng. + Dạng 1. Viết phương trình tổng quát mặt phẳng khi biết một điểm thuộc mặt phẳng và một vectơ pháp tuyến hoặc hai vectơ chỉ phương. + Dạng 2. Viết phương trình tổng quát mặt phẳng khi biết một vectơ pháp tuyến hoặc hai vectơ chỉ phương mà không biết điểm thuộc mặt phẳng. + Dạng 3. Viết phương trình tổng quát mặt phẳng khi biết điểm thuộc mặt phẳng và không biết vectơ pháp tuyến hoặc không biết hai vectơ chỉ phương. Chủ đề 3. Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất liên quan đến mặt phẳng. + Dạng 1. Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất liên quan đến biểu thức. + Dạng 2. Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất liên quan khoảng cách. Chủ đề 4. Ứng dụng phương trình mặt phẳng. + Dạng 1. Toạ độ hoá hình học không gian. + Dạng 2. Ứng dụng thực tiễn của phương trình mặt phẳng. Phần B . Trắc nghiệm tổng hợp gồm ba phần. + Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. + Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai. + Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. BÀI 15 . PHƯƠNG TRÌNH ĐƯỜNG THẲNG TRONG KHÔNG GIAN. Phần A . Tự luận phân dạng toán. Chủ đề 1. Các yếu tố cơ bản liên quan đến đường thẳng. + Dạng 1. Xác định vectơ chỉ phương của đường thẳng. Xác định điểm thuộc và không thuộc đường thẳng. + Dạng 2. Vị trí tương đối của hai đường thẳng. Khoảng cách. + Dạng 3. Vị trí tương đối của đường thẳng với mặt phẳng. Khoảng cách. Chủ đề 2. Lập phương trình đường thẳng. + Dạng 1. Lập phương trình đường thẳng. + Dạng 2. Lập phương trình mặt phẳng liên quan đến đường thẳng. + Dạng 3. Tìm toạ độ điểm, điểm đối xứng và hình chiếu. Chủ đề 3. Ứng dụng phương trình đường thẳng. + Dạng 1. Toạ độ hoá hình học không gian. + Dạng 2. Ứng dụng thực tiễn của phương trình đường thẳng. Phần B . Trắc nghiệm tổng hợp gồm ba phần. + Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. + Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai. + Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. BÀI 16 . CÔNG THỨC TÍNH GÓC TRONG KHÔNG GIAN. Phần A . Tự luận phân dạng toán. + Dạng 1. Tính góc. + Dạng 2. Lập phương trình mặt phẳng, đường thẳng liên quan đến góc. + Dạng 3. Toạ độ hoá và ứng dụng thực tiến liên quan đến góc. Phần B . Trắc nghiệm tổng hợp gồm ba phần. + Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. + Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai. + Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. BÀI 17 . PHƯƠNG TRÌNH MẶT CẦU. Phần A . Tự luận phân dạng toán. Chủ đề 1. Phương trình mặt cầu. + Dạng 1. Xác định các yếu tố cơ bản mặt cầu. + Dạng 2. Lập phương trình mặt cầu dạng cơ bản. + Dạng 3. Vị trí tương đối giữa một điểm với mặt cầu. Tìm tập hợp điểm. + Dạng 4. Vị trí tương đối giữa mặt phẳng với mặt cầu. + Dạng 5. Vị trí tương đối của đường thẳng với mặt cầu. + Dạng 6. Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất liên quan đến mặt cầu. Chủ đề 2. Ứng dụng mặt cầu trong thực tiễn. Phần B . Trắc nghiệm tổng hợp gồm ba phần. + Phần 1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. + Phần 2. Câu trắc nghiệm đúng sai. + Phần 3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn.

Xem trước nội dung

Hình học 12-Chương 5–Phương pháp toạ độ trong không gian – Tự luận phân dạng toán có lời giải

https://www.facebook.com/truongngocvy8/ Trương Ngọc Vỹ 0978 333 093 Trang 1

CHƯƠNG 5

PHƯƠNG PHÁP TOẠ ĐỘ TRONG KHÔNG GIAN

BÀI 14

PHƯƠNG TRÌNH MẶT PHẲNG

1. Vectơ pháp tuyến và cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

a. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng

Vectơ 0 n 

  được gọi là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng   nếu giá của n vuông góc với mặt

phẳng  .

Chú ý:

 Một mặt phẳng hoàn toàn được xác định khi biết một điểm và một vectơ pháp tuyến của nó.

 Nếu n là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng   thì kn( 0) k  cũng là một vectơ pháp tuyến

của mặt phẳng  .

b. Tích có hướng của hai vectơ

Trong không gian Oxyz , hai vectơ ( ; ; ) u a b c   và ( ; ; ) v a b c     . Khi đó vectơ

  ; ; n bc b c ca c a ab a b            vuông góc với cả hai vectơ u và v, được gọi là tích có hướng của u

và v, kí hiệu   , u v .

Chú ý:

   , 0 u v 

  khi và chỉ khi u, v cùng phương.

 Tích có hướng của hai vectơ ( ; ; ) u a b c   và ( ; ; ) v a b c     là:

    , ; ; ; ;

b c c a a b u v bc b c ca c a ab a b b c c a a b

                      



Hình học 12-Chương 5–Phương pháp toạ độ trong không gian – Tự luận phân dạng toán có lời giải

https://www.facebook.com/truongngocvy8/ Trương Ngọc Vỹ 0978 333 093 Trang 2

c. Cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng

Trong không gian Oxyz , hai vectơ u và v được gọi là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng  P

nếu chúng không cùng phương và có giá nằm trong hoặc song song với mặt phẳng  P .

Nếu vectơ u và v được gọi là cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng  P thì   , u v  là một vectơ

pháp tuyến của mặt phẳng  P .

2. Phương trình tổng quát của mặt phẳng

Trong không gian Oxyz , mỗi mặt phẳng đều có dạng phương trình: 0 Ax By Cz D     trong đó

, , A B C không đồng thời bằng 0 , được gọi là phương trình tổng quát của mặt phẳng đó.

Chú ý: Trong không gian Oxyz , mỗi phương trình 0 Ax By Cz D     (các hệ số , , A B C không đồng

thời bằng 0 ) xác định một mặt phẳng nhận   ; ; n A B C   làm một vectơ pháp tuyến.

3. Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng

a. Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua một điểm và biết vectơ pháp tuyến

Trong không gian Oxyz , nếu mặt phẳng   đi qua điểm   0 0 0 0 ; ; M x y z và có vectơ pháp tuyến

  ; ; n A B C   thì có phương trình tổng quát là:

0 0 0 ( ) ( ) ( ) 0 0 A x x B y y C z z Ax By Cz D            với 0 0 0 D Ax By Cz   

b. Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua điểm và biết cặp vectơ chỉ phương

Trong không gian Oxyz , bài toán viết phương trình mặt phẳng   đi qua điểm 0 M và có cặp vectơ

chỉ phương , u v , ta thực hiện như sau:

Bước 1: Tìm một vectơ pháp tuyến   , n u v   .

Bước 2: Viết phương trình mặt phẳng   đi qua điểm 0 M và có vectơ pháp tuyến n.

Hình học 12-Chương 5–Phương pháp toạ độ trong không gian – Tự luận phân dạng toán có lời giải

https://www.facebook.com/truongngocvy8/ Trương Ngọc Vỹ 0978 333 093 Trang 3

c. Lập phương trình tổng quát của mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng

Trong không gian Oxyz , bài toán viết phương trình mặt phẳng ( )  đi qua ba điểm , , A B C không

thẳng hàng, ta thực hiện như sau:

Bước 1: Tìm cặp vectơ chỉ phương , AB AC 

.

Bước 2: Tìm một vectơ pháp tuyến , n AB AC       .

Bước 3: Viết phương trình mặt phẳng ( )  đi qua điểm A (hoặc điểm B hoặc điểm C ) và có vectơ

pháp tuyến n.

Nhận xét: Mặt phẳng ( )  không đi qua gốc tọa độ O và lần lượt cắt trục Ox tại ( ;0;0) A a , cắt trục Oy

tại (0; ;0) B b , cắt trục Oz tại (0;0; ) C c thì có phương trình là 1 x y z a b c    (với . . 0 a b c  ). Phương trình

đó được gọi là phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn.

4. Điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc với nhau

Trong không gian Oxyz , cho 2 mặt phẳng : 0 Ax By Cz D      và : 0 A x B y C z D         

có vectơ …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo