Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 KHTN 7 năm 2025–2026 trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm (Hải Phòng)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 KHTN 7 năm 2025–2026 trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm (Hải Phòng)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Đề cương ôn tập chi tiết giữa Học kì II - Môn KHTN 7 PHẦN 1: CHỦ ĐỀ VẬT LÍ – TỪ 1. Nam châm và Từ tính Đặc điểm: Nam châm có hai cực: Cực Bắc (N - sơn đỏ) và cực Nam (S - sơn xanh/trắng). Tương tác: * Cùng tên (cùng cực) Đẩy nhau. Khác tên (khác cực) Hút nhau. Vật liệu từ: Nam châm hút được các vật liệu như sắt, thép, niken, coban... (không hút đồng, nhôm). 2. Từ trường và Đường sức từ Khái niệm: Từ trường là không gian bao quanh nam châm (hoặc dòng điện) có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó. Đường sức từ: * Là những đường cong vẽ trong từ trường để hình dung độ mạnh yếu và hướng của từ trường. Chiều: Đi ra từ cực Bắc (N) và đi vào cực Nam (S). Độ mạnh yếu: Nơi nào từ trường mạnh, đường sức từ vẽ dày; nơi nào yếu, đường sức từ vẽ thưa. Từ trường Trái Đất: Trái Đất như một nam châm khổng lồ. Cực Bắc địa lí gần cực Nam từ trường và ngược lại. Đây là lí do kim la bàn luôn định hướng Bắc - Nam. 3. Chế tạo Nam châm điện Cấu tạo: Gồm ống dây dẫn có dòng điện chạy qua, bên trong có lõi sắt non. Đặc điểm: Chỉ có từ tính khi có dòng điện chạy qua. Lõi sắt non làm tăng đáng kể từ tính của nam châm. Cách tăng lực từ: Tăng cường độ dòng điện hoặc tăng số vòng dây quấn. Cách đổi cực từ: Đổi chiều dòng điện chạy vào cuộn dây. PHẦN 2: CHỦ ĐỀ SINH HỌC – TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG 4. Khái quát về Trao đổi chất (TĐC) và Chuyển hóa năng lượng (CHNL) Khái niệm: TĐC là quá trình lấy chất từ môi trường, biến đổi và thải chất cặn bã. CHNL là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác (ví dụ: Hóa năng thành Nhiệt năng). Vai trò: Cung cấp nguyên liệu cấu tạo cơ thể và năng lượng cho mọi hoạt động sống. 5. Quang hợp ở thực vật

Phương trình: Nước + Carbon dioxide

Đ?,?? ⇒ Chất hữu cơ (Glucose) + Oxygen Bào quan: Lục lạp (chứa diệp lục). Ý nghĩa: Cung cấp thức ăn cho sinh vật, điều hòa không khí (CO2, O2). 6. Hô hấp tế bào Khái niệm: Quá trình phân giải chất hữu cơ (với sự tham gia của O2) tạo ra năng lượng ATP, nước và CO2.

Phương trình: Chất hữu cơ + Oxygen ⇒Năng lượng (ATP + Nhiệt) + Nước + Carbon dioxide Nơi diễn ra: Ty thể. Yếu tố ảnh hưởng: Nhiệt độ, hàm lượng nước, nồng độ O2 và CO2. 7. Trao đổi khí ở sinh vật Ở thực vật: Thực hiện qua khí khổng ở lá (Quang hợp: lấy CO2 thải O2; Hô hấp: lấy O2 thải CO2). Ở động vật: * Động vật đơn bào/da: Qua bề mặt cơ thể.

Côn trùng: Hệ thống ống khí. Cá: Mang. Thú/Người: Phổi (đơn vị trao đổi là phế nang). 8. Vai trò của Nước và Chất dinh dưỡng Vai trò của nước: * Thành phần cấu tạo tế bào (chiếm 70 - 90%). Dung môi hòa tan chất, môi trường cho các phản ứng hóa sinh. Điều hòa thân nhiệt (qua thoát hơi nước). Chất dinh dưỡng: Cung cấp năng lượng và nguyên liệu xây dựng tế bào (Protein, Lipit, Gluxit...). III. CÁC DẠNG CÂU HỎI VẬN DỤNG THƯỜNG GẶP 1.Giải thích hiện tượng thực tế: Tại sao cần trồng nhiều cây xanh? 2.Tại sao khi sốt cao cơ thể lại mất nước? 3.Tại sao không nên để cây trong phòng ngủ kín ban đêm? 4.Thí nghiệm: Nhận biết các cực của nam châm bằng kim la bàn 5.Cách làm tăng sức hút của nam châm điện để nhấc vật nặng. 6. Nêu cấu tạo của một nam châm điện: 7.Vận dụng: Giải thích cơ chế nhịp thở tăng khi chạy bộ: Ví dụ phần trắc nghiệm: Câu 1 : Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường ngoài và biến đổi chúng thành các chất cần thiết cho cơ thể gọi là: A. Quá trình bài tiết. B. Quá trình trao đổi chất. C. Quá trình cảm ứng. D. Quá trình sinh sản. Câu 2 : Trong quá trình trao đổi chất ở động vật, năng lượng được giải phóng từ thức ăn chủ yếu dưới dạng nào? A. Quang năng.B. Hóa năng và nhiệt năng.C. Cơ năng.D. Điện năng. Câu 3: Sắc tố đóng vai trò chính trong việc hấp thụ năng lượng ánh sáng để quang hợp ở cây xanh là: A. Carotenoid.B. Diệp lục (Chlorophyll).C. Anthocyanin.D. Xanthophyll. Câu 4 : Ở thực vật, quá trình trao đổi khí với môi trường ngoài được thực hiện chủ yếu qua: A. Rễ cây.B. Thân cây.C. Khí khổng ở lá.D. Hoa và quả. Câu 5 : Nước chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể sinh vật? A. 10 - 20%.B. 30 - 40%.C. 70 - 90%.D. 95 - 100%. Câu 6 : …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo