
1
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI CUỐI HỌC KỲ I – KHỐI 11
MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT 1. MỤC TIÊU: 1.1. Kiến thức: Học sinh ôn tập các bài Chủ đề 2: Lạm phát, thất nghiệp
- Bài 4: Thất nghiệp Chủ đề 3: Thị trường lao động và việc làm
- Bài 5: Thị trường lao động và việc làm Chủ đề 4: Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh
- Bài 6: Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh Chủ đề 5: Đạo đức kinh doanh
- Bài 7: Đạo đức kinh doanh 1.2. Kỹ năng: - Kĩ năng vận dụng kiến thức cơ bản để trả lời câu hỏi trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm đúng/sai, tự luận ở các mức độ khác nhau. - Kĩ năng phân tích, liên hệ các vấn đề liên quan đến thất nghiệp, thị trường lao động và việc làm, nêu và hiểu được các ý tưởng kinh doanh và cơ hội kinh doanh, hểu và chỉ ra được vai trò và biểu hiện của đạo đức kinh doanh. 2. NỘI DUNG
2.1. Ma trận:
2.2. Câu hỏi và bài tập minh họa Phần I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT:
T T Chủ đề/Chương Nội dung/đơn vị
kiến thức
Mức độ đánh giá Tổng Tỉ lệ % điểm
TNKQ Tự luận Nhiều lựa chọn “Đúng- Sai”
Biết Hiểu Vận
dụng Biết Hiểu Vận
dụng
1
Chủ đề 2: Lạm phát, thất nghiệp
Bài 4: Thất nghiệp 2 1 1 1 2 3 2 2 22%
2
Chủ đề 3: Thị trường lao động và việc làm
Bài 5: Thị trường lao động và việc làm
1 1 1 1 1 2 1 1 3 3 3 28%
3
Chủ đề 4: Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh
Bài 6: Ý tưởng, cơ hội kinh doanh và các năng lực cần thiết của người kinh doanh
2 1 1 1 2 3 2 2 22%
4 Chủ đề 5: Đạo
đức kinh doanh
Bài 7: Đạo đức kinh doanh 1 1 1 1 1 2 1 1 3 2 4 28%
Tổng số câu 6 4 2 4 4 8 2 1 1 12 9 11 100%
Tổng số điểm 3,0 4,0 3,0 4,0 3,0 3,0
Tỉ lệ % 30 40 30 40 30 30
2
Câu 1: Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm A. thất nghiệp. B. lạm phát. C. thu nhập. D. khủng hoảng. Câu 2: Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm A. lao động. B. cạnh tranh. C. thất nghiệp. D. cung cầu. Câu 3: Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm A. thị trường lao động. B. thị trường tài chính. C. thị trường tiền tệ. D. thị trường công nghệ Câu 4: Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là A. ý tưởng kinh doanh. B. ý tưởng nghệ thuật. C. ý tưởng hội họa. D. ý tưởng kiến trúc. Câu 5: Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào A. hoạt động văn hóa – xã hội. B. hoạt động sản xuất – kinh doanh. C. hoạt động sáng tạo nghệ thuật. D. hoạt động tiêu dùng sản phẩm. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU:
Câu 1: Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào A. tính chất của thất nghiệp. B. nguồn gốc thất nghiệp. C. chu kỳ thất nghiệp. D. cơ cấu thất nghiệp. Câu 2: Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào A. tính chất của thất nghiệp. B. nguồn gốc thất nghiệp. C. chu kỳ thất nghiệp. D. nguyên nhân của thất nghiệp. Câu 3: Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây? A. Tiền công, tiền lương. B. Điều kiện đi nước ngoài. C. Điều kiện xuất khẩu lao động. D. Tiền môi giới lao động. Câu 4: Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là A. giá cả sức lao động. B. tỷ giá hối đoái tiền tệ. C. thị trường tiền tệ. D. thị trường chứng khoán. Câu 5: Yếu tố nào dưới đây không phải là tiêu chí để đánh giá một ý tưởng kinh doanh tốt? A. Có ưu thế vượt trội. B. Có tính mới mẻ, độc đáo. C. Không có tính khả thi. D. Có lợi thế cạnh tranh. Câu 6: Những suy nghĩ, hành động sáng tạo, có tính khả thi, có thể đem lại lợi nhuận trong kinh doanh được gọi là A. ý tưởng kinh doanh. B. ý tưởng …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.