
1
TRƯỜNG THPT PHƯỚC LONG TỔ: SỬ - GDKT&PL
NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I - NH 2025 - 2026
MÔN: GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT - LỚP 11 A. HÌNH THỨC KIỂM TRA
Trắc nghiệm 100% bao gồm: Tổng cộng 28 câu - Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án (mỗi câu 0,25 điểm).
- Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. (mỗi câu 1 điểm). B. NỘI DUNG ÔN TẬP Nội dung kiểm tra cuối HKI gồm 6 bài: - Bài 1. Cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường. - Bài 2. Cung - cầu trong nền kinh tế thị trường. - Bài 3. Lạm phát trong kinh tế thị trường - Bài 4. Thất nghiệp trong kinh tế thị trường. - Bài 5. Thị trường lao động, việc làm. - Bài 6. Ý tưởng và cơ hội kinh doanh. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẦN I: CÂU TRẮC NGHIỆM 4 PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN.
Câu 1. Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm
A. lợi tức. B. tranh giành. C. cạnh tranh. D. đấu tranh.
Câu 2. Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự
A. ganh đua. B. thỏa hiệp. C. thỏa mãn. D. ký kết.
Câu 3. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống (……) trong khái niệm sau đây: “……. là những hành vi của doanh nghiệp trái với nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại và các chuẩn mực khác trong kinh doanh, gây thiệt hại hoặc có thể có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác”.
A. Văn hóa tiêu dùng. B. Đạo đức kinh doanh. C. Cạnh tranh lành mạnh. D. Cạnh tranh không lành mạnh.
Câu 4. Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh?
A. Xâm phạm thông tin, bí mật trong kinh doanh. B. Nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa. C. Đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc.
2
D. Đãi ngộ tốt với lao động có tay nghề cao.
Câu 5. Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
A. điều kiện sản xuất. B. giá trị thặng dư. C. nguồn gốc nhân thân. D. quan hệ tài sản.
Câu 6. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh kinh tế?
A. Tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh. B. Sự tương đồng về chất lượng sản phẩm và điều kiện sản xuất giữa các chủ thể kinh tế. C. Các chủ thể kinh tế luôn giành giật những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận cao nhất. D. Các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra chất lượng sản phẩm khác nhau.
Câu 7. Cạnh tranh mang lại những vai trò nào trong trường hợp sau đây “Hãng bánh H mới tung ra thị trường một loại bánh mới chất lượng được cải tiến vượt bậc cùng giá thành vô cùng cạnh tranh”?
A. Giúp cho người tiêu dùng được tiếp cận với các nguồn hàng đắt đỏ. B. Giúp cho người tiêu dùng được tiếp cận với nguồn sản phẩm có chất lượng tốt và giá thành phải chăng. C. Người tiêu dùng chịu tác động tiêu cực do các hãng bánh cạnh tranh khốc liệt với nhau. D. Người tiêu dùng không được hưởng lợi từ sự cạnh tranh của các chủ thể kinh tế.
Câu 8. Trong nền kinh tế thị trường, nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
A. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập. B. Sự tồn tại của một chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập. C. Sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những chủ thể cạnh tranh. D. Sự tồn tại một chủ sở hữu với tư cách là đơn vị kinh tế độc lập.
Câu 9. Hộ ông T có một chuỗi kinh doanh hải sản tươi sống, đối thủ của ông T là ông K cũng có hình thức kinh doanh tương tự. Để có thể vượt qua được hộ ông K, ông T thuê người tung tin đồn thất thiệt về chất lượng nguồn hải sản nhà ông K, khiến hộ nhà ông K mất khách trong một thời gian dài. Cách thức cạnh tranh của ông T đã được coi là cạnh tranh lành mạnh hay chưa?
A. Cách cạnh tranh của …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.