
I. PHẦN LÝ THUYẾT
BÀI 9: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRƯỚC PHÁP LUẬT 1. Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật a. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi,... nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ pháp lí mà Hiến pháp, pháp luật đã quy định. b. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lí Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội,... nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì đều bị xử lí theo quy định của pháp luật. 2. Tìm hiểu ý nghĩa quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật đối với đời sống con người và xã hội - Việc quy định quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là tôn trọng sự khác biệt giữa các công dân, không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội. - Tạo điều kiện để mỗi người, những người yếu thể có điều kiện phát triển, vươn lên, làm cho xã hội đoàn kết dân chủ công bằng, mọi người đều có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc.
BÀI 10: BÌNH ĐẲNG GIỚI TRONG CÁC LĨNH VỰC CỦA ĐỜI SỐNG XÃ HỘI 1. Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về bình đẳng giới trong các lĩnh vực a. Bình đẳng giới trong lĩnh vực chính trị Trong lĩnh vực chính trị: - Nam, nữ bình đẳng trong tham gia quản lí nhà nước, tham gia hoạt động xã hội. - Tự ứng cử và được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, vào cơ quan lãnh đạo của các tổ chức khác. b. Bình đẳng giới trong lĩnh vực kinh tế Trong lĩnh vực kinh tế: Nam, nữ bình đẳng trong việc thành lập doanh nghiệp, tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lí doanh nghiệp, tiếp cận thông tin, nguồn vốn, thị trường..... c. Bình đẳng trong lĩnh vực lao động Trong lĩnh vực lao động: - Nam, nữ bình đẳng về tiêu chuẩn, độ tuổi khi tuyển dụng, được đối xử bình đẳng tại nơi làm việc về việc làm, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, điều kiện lao động và các điều kiện làm việc khác.... d. Bình đẳng giới trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo: - Nam, nữ bình đẳng về độ tuổi đi học, đào tạo, bồi dưỡng,
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
PHẠM PHÚ THỨ
TỔ NGỮ VĂN - GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2023-2024
MÔN: GD KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT
11
- Tự do lựa chọn ngành, nghề học tập, đào tạo; - Trong việc tiếp cận và hưởng thụ các chính sách về giáo dục, đào tạo,... e. Bình đẳng giới trong gia đình Trong gia đình: - Vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ ngang nhau trong sở hữu tài sản chung, bình đẳng trong sử dụng nguồn thu nhập chung của vợ chồng và quyết định các nguồn lực trong gia đình; - Con trai, con gái được gia đình chăm sóc, giáo dục và tạo điều kiện như nhau để học tập, lao động, vui chơi, giải trí và phát triển; - Các thành viên nam, nữ trong gia đình có trách nhiệm chia sẻ công việc gia đình;... 2. Tìm hiểu ý nghĩa của bình đẳng giới đối với đời sống của con người và xã hội - Bảo đảm cho nam, nữ có cơ hội cùng có tiếng nói chung, cùng tham gia và có vị trí, vai trò ngang nhau trong việc quyết định các vấn đề chung của đất nước, địa phương, cơ quan, tổ chức cũng như mỗi gia đình. - Mang lại những thay đổi tích cực trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, giáo dục, chăm sóc sức khoẻ và các lĩnh vực khác của xã hội.
BÀI 11: QUYỀN BÌNH ĐẲNG GIỮA CÁC DÂN TỘC 1. Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc a. Bình đẳng về chính trị Các dân tộc đều có quyền, có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc, tham gia vào việc tổ chức và hoạt động của Nhà nước, tham gia xây dựng, bảo vệ và phát triển đất nước. b. Bình đẳng về kinh tế - Các dân tộc được Đảng, Nhà nước bảo đảm và tạo mọi điều kiện để có cơ hội phát triển về kinh tế: + Ban hành đường lối, chính sách phát triển kinh tế – xã hội đặc thù. + Quan tâm đầu tư, tạo các điều kiện phát triển tốt …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.