Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 KTPL 11 năm 2023–2024 trường THPT Phước Long (TP Hồ Chí Minh)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 KTPL 11 năm 2023–2024 trường THPT Phước Long (TP Hồ Chí Minh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP.HCM

TRƯỜNG THPT PHƯỚC LONG

NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KỲ II- NH 2023-2024 MÔN GIÁO DỤC KINH TẾ VÀ PHÁP LUẬT -KHỐI LỚP 11 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM Bài 10. QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRƯỚC PHÁP LUẬT Câu 1. “Mọi công dân, không phân biệt nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật”. Quyền nào của công dân được đề cập đến trong khái niệm trên?

A. Quyền bình đẳng của công dân trước nhà nước và xã hội. B. Quyền bình đẳng của công dân trước nhà nước và pháp luật. C. Quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật. D. Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo. Câu 2. Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định mọi người đều

A. bình đẳng về quyền lợi. B. bình đẳng trước pháp luật. C. bình đẳng trước Nhà nước. D. bình đẳng về nghĩa vụ. Câu 3. Bình đẳng trước pháp luật có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước

A. nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật. B. gia đình theo quy định của dòng họ. C. tổ chức, đoàn thể theo quy định của Điều lệ. D. tổ dân phố theo quy định của xã, phường. Câu 4. Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm

A. liên đới. B. hòa giải.

C. pháp lí. D. điều tra. Câu 5. Mọi công dân đều bình đẳng về hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

A. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ. B. Công dân bình đẳng trước pháp luật. C. Công dân bình đẳng trước xã hội. D. Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý. Câu 6. Trong cùng một hoàn cảnh, người có chức vụ và người lao động vi phạm pháp luật với tính chất, mức độ vi phạm như nhau thì người có chức vụ phải chịu trách nhiệm pháp lý như thế nào?

A. Nặng hơn người lao động. B. Nhẹ hơn người lao động.

C. Có thể khác nhau. D. Như người lao động. Câu 7. Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về việc hưởng quyền và làm nghĩa vụ của công dân trước pháp luật?

A. Công dân chỉ được bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi đã đủ tuổi trưởng thành. B. Quyền của công dân không tách rời các nghĩa vụ của công dân. C. Mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của mỗi người không giống nhau. D. Trong cùng điều kiện, công dân được hưởng quyền và làm nghĩa vụ như nhau. Câu 8. Trường hợp nào dưới đây thể hiện công dân bình đẳng về hưởng quyền?

A. Giữ gìn bí mật quốc gia. B. Chấp hành quy tắc công cộng.

C. Tiếp cận các giá trị văn hóa. D. Giữ gìn an ninh trật tự. Câu 9. Bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật có nghĩa là mọi doanh nghiệp đều phải

A. kinh doanh đúng ngành, nghề đăng kí. B. sử dụng các dịch vụ bảo hiểm. C. tuyển dụng chuyên gia cao cấp. D. nhập khẩu nguyên liệu tự nhiên. Câu 10. Hành vi nào dưới đây không vi phạm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật?

A. Nhà nước có chính sách miễn giảm học phí đối với học sinh là người dân tộc thiểu số. B. Trường tiểu học X từ chối nhận học sinh C vì lý do em C là người khuyết tật. C. Công ty M buộc chị K thôi việc trong thời gian đang nuôi con tám tháng tuổi. D. Dù vượt đèn đỏ, nhưng anh K không bị xử phạt vì anh là con chủ tịch UBND Tỉnh H. Câu 11. Ở Việt Nam mọi công dân nam khi đủ 17 tuổi phải đăng ký nghĩa vụ quân sự là thể hiện công dân bình đẳng trong việc

A. thực hiện quyền. B. chịu trách nhiệm pháp lý.

C. thực hiện nghĩa vụ. D. chịu trách nhiệm trước pháp luật. Câu 12. Năm nay Q, P và K đều đủ 17 tuổi, đều thuộc diện đăng kí nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự. Q và P đã thực hiện xong việc đăng kí, còn K thì không tới đăng kí cho rằng bố của K là nhà kinh doanh thành đạt, đã nộp nhiều tiền thuế cho Nhà nước, nên K được miễn đăng kí tham gia nghĩa vụ quân sự. Chủ thể nào trong tình huống đã thực hiện đúng quy định công dân bình đẳng về nghĩa vụ trước pháp luật?

A. Q và P. B. Q và K.

C. K và P. D. Q, P và K. Câu 13. Tại một ngã tư giao thông, ông M (nhân viên) và ông N (thủ trưởng) cùng làm …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo