
1
UBND PHƯỜNG TAM LONG TRƢỜNG THCS LÊ QUANG CƢỜNG
ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP GIỮA HKI – MÔN KHTN 9
NĂM HỌC: 2025 -2026
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT CHỦ ĐỀ I. NĂNG LƢỢNG CƠ HỌC 1. Động năng - Động năng là dạng năng lƣợng của một vật có được do nó đang chuyển động. - Vật có khối lượng càng lớn chuyển động càng nhanh thì động năng càng lớn.
- Công thức tính động năng: Wđ =
m.v2
- Trong đó + Wđ là động năng của vật [J]. + v là vận tốc của vật trong quá trình chuyển động [m/s]. + m là khối lượng của vật [kg]. 2. Thế năng - Thế năng trọng trường, hay gọi tắt là thế năng, là năng lƣợng vật có đƣợc khi ở trên cao so với mặt đất (hoặc so với một vị trí khác được chọn làm mốc để tính độ cao).
- Vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng cao thì thế năng càng lớn. - Giá trị của thế năng phụ thuộc vào mốc chọn để tính độ cao, hay còn gọi là gốc thế năng. Thông thường, gốc thế năng được chọn tại mặt đất.
- Công thức tính thế năng: Wt = P.h - Trong đó + Wt là thế năng của vật [J]. + h là độ cao của vật so với mặt đất [m]. + P là trọng lượng của vật với [N]. 3. Cơ năng và sự chuyển hóa năng lượng
- Tổng động năng và thế năng của vật được gọi là cơ năng
W = Wđ + Wt = Wđ =
m.v2 + P.h
- Trong hệ SI, đơn vị đo cơ năng là Jun (J) - Trong quá trình vật chuyển động, động năng và thế năng của vật có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau.
4. Công Khi một lực tác dụng lên vật làm vật dịch chuyển một quãng đường theo hướng của lực, người ta nói lực đã thực hiện một công cơ học (gọi tắt là công).
Biểu thức tính công cơ học: A = F.s Trong đó: + F là độ lớn của lực (N). + s là quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực F (m).
2
+ A là công cơ học (J). Lưu ý: + Công thức trên chỉ đúng khi vật chuyển dời theo phương của lực. + Nếu vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của lực thì công bằng không.
5. Công suất Đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công được gọi là công suất. Công suất được xác định bởi công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Biểu thức tính công suất: P =
Trong đó: P là công suất (W) ; A là công thực hiện (J); t là thời gian thực hiện công (s).
Công suất càng lớn thì tốc độ thực hiện công càng nhanh. CHỦ ĐỀ II. ÁNH SÁNG 1. Khúc xạ ánh sáng
a. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng Khúc xạ ánh sáng là hiện tượng gãy khúc (lệch phương) của các tia sáng khi truyền xiên góc qua mặt phân cách của hai môi trường trong suốt khác nhau.
b. Định luật khúc xạ ánh sáng - Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và ở bên kia pháp tuyến tại điểm tới. - Đối với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sin i) và sin của góc khúc xạ (sin r) luôn là một hằng số.
= hằng số
c. Chiết suất của môi trường - Chiết suất n của một môi trường trong suốt được xác định bằng tỉ số giữa tốc độ của ánh sáng trong chân không (hoặc không khí) với tốc độ ánh sáng trong môi trường đó.
n =
Trong đó: + c = 300 000 km/s là tốc độ ánh sáng trong chân không (hoặc không khí). + v là tốc độ của ánh sáng trong môi trường. + n là chiết suất của một môi trường.
n21 =
=
2. Tán sắc ánh sáng qua lăng kính - màu sắc của vật. a. Tán sắc ánh sáng qua lăng kính - Lăng kính là một khối trong suốt, đồng chất (thủy tinh, nhựa, …) thường có dạng lăng trụ tam giác.
- Ánh sáng trắng là hỗn hợp ánh sáng có nhiều màu khác nhau. Ánh sáng mặt trời là ánh sáng trắng
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.