
TRƯỜNG THCS THÀNH CÔNG NĂM HỌC 2025-2026 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ I
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 9
MẠCH KIẾN THỨC: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI VỀ CHẤT A. Kiến thức cơ bản - Tính chất lí, hóa của kim loại, ứng dụng trong thực tiễn. - Điều chế kim loại. - Tách kim loại. - Dãy HĐHH của kim loại. - Bài tập: Lập các PTHH về tính chất, điều chế kim loại Các bài tập tính theo PTHH có liên quan đến nồng độ, lượng chất dư thừa, hiệu suất phản ứng, các bài tập trong SBT. B. Bài tập tham khảo I. Trắc nghiệm 4 phương án 1. Kim loại có tính chất vật lí đặc trưng nào sau đây? A. Dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim. B. Không dẫn điện, không dẫn nhiệt. C. Giòn, dễ gãy. D. Tồn tại ở dạng rắn và nhẹ. 2. Kim loại dẫn điện tốt nhất trong số các kim loại sau là A. Sắt (Fe) B. Nhôm (Al) C. Đồng (Cu) D. Bạc (Ag) 3. Nhôm được chọn làm vỏ máy bay vì A. nhẹ, cứng, chống gỉ tốt. B. rẻ tiền và dễ uốn. C. dẫn điện kém. D. không phản ứng với O₂. 4. Khi để ngoài không khí, sắt bị gỉ vì A. bị oxygen trong không khí oxi hóa. B. bị nước hòa tan hoàn toàn. C. bị CO₂ trong không khí phản ứng. D. bị ánh sáng phân hủy. 5. Tại sao nhôm không bị gỉ trong không khí ẩm dù phản ứng với oxi? A. Vì tạo lớp Al₂O₃ mỏng bảo vệ bên ngoài. B. Vì nhôm không phản ứng với O₂. C. Vì nhôm hòa tan trong nước. D. Vì oxi không bám được vào nhôm. 6. Phương pháp điện phân dùng để điều chế kim loại nào sau đây? A. Fe B. Al C. Cu D. Ag 7. Cặp chất phản ứng nào sau đây tạo thành kim loại mới? A. Fe và CuSO4. B. Mg và HCl. C. Na và CuCl2. D. Zn và hơi nước. 8. Cho dãy Na, Mg, Cu, Ag. Kim loại nào phản ứng được với dung dịch HCl? A. Na và Mg B. Mg và Cu C. Cu và Ag D. Mg và Ag 9. Trong công nghiệp, để tách sắt ra khỏi quặng hematit (Fe2O3), người ta dùng phương pháp A. điện phân dung dịch. B. khử bằng CO trong lò cao. C. dùng Al làm chất khử. D. nung với không khí. 10. Để thu được kim loại đồng từ dung dịch CuSO4, có thể dùng kim loại nào? A. Zn B. Fe C. Al D. Cả A và B. II. Câu hỏi đúng/ sai 1. Kim loại có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim. 2. Kim loại hoạt động mạnh là kim loại thường tồn tại dạng hợp chất. 3. Kim loại càng đứng sau trong dãy HĐHH thì tính chất hóa học càng mạnh. 4. Nhôm được điều chế bằng phương pháp thủy luyện. 5. Dung dịch CuSO4 có thể tạo ra khi cho Fe phản ứng với dung dịch muối Cu.
6. Sắt dễ bị gỉ trong không khí ẩm vì bị oxygen và nước tác dụng. 7. Kim loại Ag có tính chất hóa học mạnh hơn Zn. 8. Có thể tạo ra Al khi dùng phản ứng với Al2O3 nung nóng. III. Tự luận Bài 1. 1. Cho các kim loại K, Al, Mg, Cu, Ag. a. Sắp xếp các kim loại trên theo mức độ hoạt động hóa học giảm dần. b. Kim loại nào phản ứng với khí oxygen, dung dịch hydrochloric acid, dung dịch silver nitrate, nước. Viết phương trình phản ứng. 2. Trình bày cách tách Zn ra khỏi hợp chất ZnS. Bài 2. Cho hỗn 6,5 g Zn tác dụng vừa đủ với 200ml dung dịch CuSO4. a) Viết phương trình phản ứng. b) Tính khối lượng đồng thu được. c) Tính nồng độ dung dịch CuSO4 phản ứng. d) Cho kim loại thu được sau phản ứng trên đốt cháy trong bình chứa 7,437 Lit oxygen (đkc) thì thu được bao nhiêu gam oxide biết hiệu suất phản ứng 60%. (Biết: Zn = 65, Cu = 64)
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.