Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 1 KHTN 7 năm 2023–2024 trường THCS Nguyễn Du (Lâm Đồng)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 1 KHTN 7 năm 2023–2024 trường THCS Nguyễn Du (Lâm Đồng)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG GIỮA KÌ I MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN LỚP 7 I. TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào đáp án đúng: Câu 1: Khẳng định nào dưới đâỵ là không đúng? A. Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên. B. Dự báo là kĩ năng không cấn thiết của người làm nghiên cứu. C. Dự báo là kĩ năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào quan sát, kiến thức, suy luận của con người…về các sự vật, hiện tượng. D. Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước hình thành giả thuyết của phương pháp tìm hiểu tự nhiên. Câu 2: Cho các bước sau: (1) Hình thành giả thuyết (2) Quan sát và đặt câu hỏi (3) Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết (4) Thực hiện kế hoạch (5) Kết luận Thứ tự sắp xếp đúng các bước trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên là? A. (1) - (2) - (3) - (4) - (5). B. (2) - (1) - (3) - (5) - (4). C. (1) - (2) - (3) - (5) - (4). D. (2) - (1) - (3) - (4) - (5). Câu 3: Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào? A. Kĩ năng quan sát, phân loại. B. Kĩ năng liên kết tri thức. C. Kĩ năng đo. D. Kĩ năng dự báo Câu 4: Đâu không phải là kĩ năng cần vận dụng vào phương pháp tìm hiểu tự nhiên? A. Kĩ năng chiến đấu đặc biệt B. Kĩ năng quan sát; C. Kĩ năng dự báo; D. Kĩ năng đo đạc. Câu 5: Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là

A. electron và neutron. B. proton và neutron. C. neutron và electron. D. electron, proton và neutron Câu 6. (NB) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là

A. electron. B. proton. C. neutron. D. proton và electron. Câu 7. (TH) Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên

A. số hạt proton = số hạt neutron. B. số hạt electron = số hạt neutron.

C. số hạt electron = số hạt proton. D. số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron. Câu 8. NB)Nguyên tử X có 19 proton. Số hạt electron của X là

A. 17. B. 18. C. 19. D. 20. Câu 9. Nguyên tố Calsium có kí hiệu hóa học là A. ca. B. Ca. C. cA. D. C. Câu 10. NB.Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có cùng thành phần nào? A. Số protons. B. Số neutrons. C. Số electrons. D. khối lượng nguyên tử. Câu 11. (TH): Cho mô hình cấu tạo của các nguyên tử A, B, D như sau:

A B D Cho biết nguyên tử nào cùng thuộc một nguyên tố hóa học? A. A, B, D. B. A, B. C. A, D. D. B, D. Câu 12. NB> Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là

A.số proton trong nguyên tử. B.số neutron trong nguyên tử. C.số electron trong hạt nhân. D.số proton và neutron trong hạt nhân. Câu 13. TH>. Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là gì? A. Chu kì B. Nhóm C. Loại D. Họ Câu 14. VD>. Nguyên tố nào được sử dụng trong thuốc tẩy gia dụng? A. Iodine B. Bromine C. Chlorine D. Fluorine Câu 15. TH>. Các nguyên tố hoá học nhóm IIA có điểm gì chung? A. Có cùng số nguyên tử B. Tính chất hoá học tương tự nhau C. Có cùng khối lượng D. Không có điểm gì chung Câu 16.<NB> Đơn chất là gì?

A.được tạo nên từ một nguyên tố hóa học. B.được tạo nên từ hai nguyên tố hóa học. C.được tạo nên từ ba nguyên tố hóa học. D.được tạo nên từ nhiều nguyên tố hóa học. Câu 17. NB> Trong số các chất dưới đây, chất nào thuộc loại đơn chất

A. Nước. B. Muối ăn. C. Thủy ngân. D. Khí cacbonic.

Câu 18. (TH) Trong các chất sau hãy cho biết dãy nào chỉ gồm toàn đơn chất? A. Fe(NO3)2, NO, C, S. B. Mg, K, S, C, N2.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo