
PHÒNG GD & ĐT QUẬN LONG BIÊN
TRƯỜNG THCS THANH AM
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
Năm học: 2023 – 2024 I. Nội dung: Ôn nội dung kiến thức các bài/chương: 1. Bài 1: Phương pháp và kĩ năng học tập môn KHTN Phương pháp tìm hiểu tự nhiên / Một số kĩ năng tiến trình học tập môn KHTN 2. Chương I: Nguyên tử- Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Nguyên tử / Nguyên tố hóa học/ Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học 3. Chương II: Phân tử. Liên kết hóa học Phân tử - đơn chất - hợp chất/ Giới thiệu về liên kết hóa học/ Hóa trị và công thức hóa học II. Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm, 30% tự luận). III. Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm ôn tập để học sinh tham khảo luyện tập Chọn đáp án đúng cho các câu hỏi sau: Câu 1: Phương pháp tìm hiểu tự nhiên thực hiện qua mấy bước? A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 2: Cho các bước (a) Hình thành giả thuyết/dự đoán (b) Quan sát và đặt câu hỏi (c) Lập kết hoạch kiểm tra giả thuyết (d) Thực hiện kế hoạch (e) Kết luận Thứ tự sắp xếp đúng các bước trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên là A. a-b-c-d-e. B. b-a-c-d-e. C. a-b-c-e-d. D. b-a-c-e-d. Câu 3: Cho nội dung các thông tin khi tìm hiểu mối quan hệ giữa độ tan của muối ăn với nhiệt độ. (1) Nhận thấy muối ăn là chất rắn, có tan trong nước ở nhiệt độ thường. Có thể đặt câu hỏi: “ở nhiệt độ cao hoặc ở nhiệt độ thấp thì độ tan của muối ăn sẽ thay đổi như thế nào?” (2) Báo cáo kết quả và thảo luận về kết quả. (3) Cho vào mỗi cốc 5 thìa muối. Quan sát sự tan của muối ăn trong 3 cốc. Kết quả quan sát: muối tan nhiều nhất trong cốc nước nóng, tan ít nhất trong cốc nước lạnh. Rút ra kết luận.
(4) Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán: Chuẩn bị: 1 lọ muối ăn, thìa, 1 cốc nước lạnh, 1 cốc nước nóng, 1 cốc nước ở nhiệt độ phòng (lưu ý: dùng cốc thủy tinh để dễ quan sát và mực nước ngang nhau).
(5) Dự đoán: Ở nhiệt độ cao, muối ăn sẽ tan tốt hơn; ở nhiệt độ thấp, muối ăn sẽ tan kém hơn.
Thứ tự sắp xếp các thông tin phù hợp theo các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên là A. 1 - 2 - 3 - 4 - 5. B. 1 - 2 - 4 - 3 - 5. C. 1 - 5 - 4 - 3 - 2. D. 1 - 4 - 3 - 2 - 5. Câu 4: Đâu không phải là kĩ năng cần vận dụng vào phương pháp tìm hiểu tự nhiên? A. Kĩ năng chiến đấu đặc biệt. B. Kĩ năng quan sát. C. Kĩ năng đo. D. Kĩ năng dự báo. Câu 5: “Gió mạnh dần, mây đen kéo đến, có thể trời sắp có mưa”. Kĩ năng nào được thể hiện trong trường hợp trên? A. Kĩ năng liên kết. B. Kĩ năng đo. C. Kĩ năng dự báo. D. Kĩ năng phân loại. Câu 6. Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron. B. proton và neutron.
C. neutron và electron. D. electron, proton và neutron Câu 7. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. electron và neutron. B. proton và neutron. C. neutron và electron. D. electron, proton và neutron. Câu 8. Hạt cấu tạo nên vỏ nguyên tử là
A. electron. B. proton. C. neutron. D. proton và neutron. Câu 9. Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là
A. electron. B. proton. C. neutron. D. proton và electron. Câu 10. Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A. electron. B. electron và neutron. C. neutron. D. proton và electron. Câu 11. Trong nguyên tử, hạt không mang điện là
A. electron. B. electron và neutron. C. neutron. D. proton và electron. Câu 12. Nguyên tử X có 19 proton. Số hạt electron của X là
A. 17. B. 18. C. 19. D. 20. Câu 13. Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là
A. 23. B. 34. C. 35. D. 46. Câu 14. Số electron tối đa ở lớp electron thứ nhất là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 8. Câu 15. Số electron tối đa ở lớp electron thứ hai là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 8. Câu 16. Một nguyên tử có 9 proton trong hạt nhân. Nguyên tử đó có bao nhiêu lớp electron? A. 2. B. 1. C. 8. D. 9. Câu 17. Nguyên tử X có 15 electron, nguyên tử X có số lớp electron là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 18. Nguyên tử X có tổng số hạt là 60. Biết số electron bằng 20. Số hạt neutron là
A. 17. B. 18 C. 19. D. 20. Câu 19*. Nguyên tố X có tổng các hạt cơ bản là 82. Hạt mang điện …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.