
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi bên dưới:
Mỗi năm hoa đào nở Lại thấy ông đồ già Bày mực Tàu, giấy đỏ Bên phố đông người qua Bao nhiêu người thuê viết Tấm tắc ngợi khen tài: “Hoa tay thảo những nét Như phượng múa, rồng bay” (Trích Ông đồ - Vũ Đình Liên) Câu 1. Bài thơ trên viết theo thể thơ gì? A. Thơ bốn chữ B. Thơ năm chữ C. Thơ lục bát D. Thơ tự do Câu 2. Chủ đề của bài thơ là gì? A. Khi hoa mai nở, báo hiệu mùa xuân đã đến. B. Khi kì nghỉ hè đã đến và học sinh nghỉ học. C. Khi phố phường tấp nập, đông đúc. D. Khi mùa xuân về, hoa đào nở rộ. Câu 3: Hình ảnh ông đồ trong đoạn thơ gắn bó với vật dụng nào dưới đây? A. Chiếc cày, con trâu, tẩu thuốc. B. Nghiên bút, mực tàu, giấy đỏ, bức liễn. C. Bàn ghế, giáo án, học sinh. D. Chiếc gậy, quẻ xâm, vật dụng bói toán. Câu 4: Hai câu thơ: “Hoa tay thảo những nét/ Như phượng múa rồng bay” nói lên điều gì? A. Ông đồ vẽ hình rất đẹp. B. Ông đồ viết văn rất hay. C. Ông đồ có hoa tay, viết câu đối rất đẹp. D. Ông đồ có nét chữ bình thường. Câu 5: Ngày nay, cách viết chữ, câu đối, câu thơ trên các trang giấy thường được gọi là gì? A. Nghệ thuật viết thư pháp. B. Nghệ thuật vẽ tranh. C. Nghệ thuật viết văn bản. D. Nghệ thuật trang trí hình ảnh bằng bút. Câu 6. Câu thơ “Hoa tay thảo những nét/Như phượng múa, rồng bay”sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? A. Nhân hóa B. Ẩn dụ C. So sánh D. Hoán dụ Câu 7. Phó từ trong câu thơ “Mỗi năm hoa đào nở” là: A. Mỗi B. Năm C. Hoa D. Nở Câu 8. Trong đoạn thơ trên, thái độ của mọi người với ông đồ như thế nào? A. Được mọi người khen ngợi B. Bị mọi người xa lánh C. Bị mọi người quên lãng D. Được mọi người yêu quý, khen ngợi Câu 9. Cảnh và người ở hai khổ thơ trên hiện lên như thế nào? Câu 10. Đoạn thơ trên nói về nét đẹp văn hóa của người Việt Nam vào ngày Tết. Đó là nét đẹp gì? Ghi lại suy nghĩ của em về nét đẹp văn hóa đó. Phần II. Viết Đề 1: Viết bài văn kể lại một nhân vật lịch sử có thật hoặc một sự kiện lịch sử có thật Đề 2: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ, năm chữ Đề 3: Viết bài văn bàn luận về một vấn đề -------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2024 – 2025 MÔN KHTN 7 A. LÍ THUYẾT:
1/ Trình bày một số phương pháp, kĩ năng trong học tập môn Khoa học tự nhiên. 2/ Trình bày mô hình nguyên tử của Rutherford - Bohr. Nêu cấu tạo nguyên tử, khối lượng nguyên tử. 3/ Phát biểu khái niệm về nguyên tố hoá học và kí hiệu hoá học? Viết kí hiệu hoá học và đọc tên của 20 nguyên tố đầu tiên. 4/ Nêu các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học Mô tả cấu tạo bảng tuần hoàn gồm ô, nhóm, chu kì. Nêu vị trí các nhóm nguyên tố kim loại, phi kim, khí hiếm trong bảng tuần hoàn. 5/ Nêu khái niệm đơn chất, hợp chất và phân tử. Lấy ví dụ về đơn chất và hợp chất. B. BÀI TẬP: Phần I: Trắc nghiệm Câu 1: Cho các bước sau: (1) Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo và xử lí số liệu đo.
(2) Ước lượng để lựa chọn dụng cụ/thiết bị đo phù hợp. (3) Phân tích kết quả và thảo luận về kết quả nghiên cứu thu được. (4) Đánh giá độ chính xác của kết quả đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách đo. Trình tự các bước hình thành kĩ năng đo là: A. (1) (2) (3) (4). B. (1) (3) (2) (4). C. (3) (2) (4) (1). D. (2) (1) (4) (3). Câu 2: Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là: A. electron và neutron. B. proton và neutron. C. neutron và electron. D. electron, proton và neutron. Câu 3: Điều nào sau đây mô tả đầy đủ thông tin nhất về proton? A. Proton là một hạt vô cùng nhỏ và mang điện tích âm. B. Proton là một hạt mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử. C. Proton là một hạt không mang điện và được tìm thấy trong hạt nhân nguyên tử. D. Proton là một hạt vô cùng nhỏ, mang điện tích dương và được phát hiện trong hạt nhân nguyên tử.
Câu 4: Một đơn vị khối lượng nguyên tử (1 amu) theo định nghĩa có giá trị bằng
A. 1/16 khối lượng của nguyên tử oxygen. B. 1/32 khối lượng của nguyên tử sulfur. C. 1/12 khối lượng của …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.