
Đề cương ôn tập giữ học kì I môn KHTN7
I. Phần lí thuyết: 1. PP tìm hiểu tự nhiên gồm mấy bước? Nêu các bước.
Nêu các kĩ năng tiến trình học tập môn KHTN. 2. Nêu cấu tạo nguyên tử, khối lượng của nguyên tử? 3. Thế nào là nguyên tố hoá học? Nêu quy định viết kí hiệu của nguyên tố hoá học? 4. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn? -Ô nguyên tố cho biết các thông tin gì về nguyên tố hoá học; -Trong bảng tuần hoàn được chia làm mấy chu kì, trong một chu kì các nguyên tố có điểm nào giống nhau, -Trong bảng tuàn hoàn được chia thành các nhóm như thế nào? Các nguyên tố trong cùng một nhóm có điểm gì giồng nhau,? -Màu sắc của các nhóm nguyên tố được quy định như thế nào? 5. Thế nào là đơn chất, hợp chất, phân tử đơn chất, phân tử hợp chất? Cách tính khối lượng phân tử? 6. Thế nào là liên kết ion? Liên kết ion thường xảy ra với nhóm nào trong bảng tuần hoàn? - Thế nào là liên kết cộng hoá trị? Liên kết cộng hoá trị thường xay ra ở nhóm nào trong bảng tuần hoàn? 7. Công thức hoá học: - Cách viết công thức hoá học? Ý nghĩa của công thức hoá học? - Tính % khối lượng các nguyên tố trong hợp chất. - Khái niệm hoá trị? Quy tắc hoá trị? - Lập công thức hoá học của hợp chất khi biết hoá trị. II. Vận dụng: 1. Trắc nghiệm:
Dạng lụa chọn đúng
Câu 1: Việc sử dụng các số liệu quan sát, kết quả phân tích số liệu hoặc dựa vào những điều đã biết nhằm xác định các mối quan hệ mới của các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên, thuộc kĩ năng gì? A. Kĩ năng liên kết B. Kĩ năng đo C. Kĩ năng quan sát, phân loại D. Kĩ năng dự báo Câu 2: Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào? Kĩ năng quan sát, phân loại. B. Kĩ năng liên kết tri thức. C.Kĩ năng dự báo. D. Kĩ năng đo Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng? Bảng tuần hoàn gồm 116 nguyên tố hoá học. B. Bảng tuần hoàn gồm 6 chu kì C. Bảng tuần hoàn gồm 8 nhóm A và 8 nhóm B . D. Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn được xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử. Câu 4: Một bình khí oxygen chứa Các phân tử O2. B. Các phân tử oxygen riêng rẽ không liên kết với nhau. C. một đại phân tử khổng lồ chứa rất nhiều nguyên tử oxygen. D. một phân tử O2. Câu 5: Trong phân tử KCl, nguyên tử K (kali) và nguyên tử Cl( chlorin) liên kết với nhau bằng liên kết Cộng hoá trị. B. ion. C. Kim loại. D. phi kim. Câu 9: Một phân tử muối ăn có khối lượng là A . 58,5 amu. B. 60,5 amu. C. 28 amu. D. 36 amu. Câu 6: Đơn chất methane bao gồm các phân tử chứa 4 nguyên tử hydrogen. Công thức hoà học của đơn chất là A. Ch4. B. CH4. C. CH4. D cH4. Câu 7: Phân tử khí methane CH4. Cho biết có bao nhiêu nguyên tử tạo thành phân tử khí methane? 2. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 8: Đường ăn có công thức C12H22O11, số nguyên tố tham gia vào hợp chất đó là A. 2 . B. 3 C. 4 . D. 1 Câu 9: Việc sử dụng các số liệu quan sát, kết quả phân tích số liệu hoặc dựa vào những điều đã biết nhằm xác định các mối quan hệ mới của các sự vật và hiện tượng trong tự nhiên, thuộc kĩ năng gì? A. Kĩ năng liên kết B. Kĩ năng đo
C. Kĩ năng quan sát, phân loại D. Kĩ năng dự báo Câu 10: Khẳng định nào dưới đây không đúng? A. Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu KHTN. B. Dự báo là kĩ năng không cần thiết của người làm nghiên cứu. C. Dự báo là kí năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào qun sát, kiến thức suy luận của con người,… về các sự vật hiện tượng. D. Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong các bước dự đoán của phương pháp tìm hiểu tự nhiên. Câu 11: Con người có thể định lượng được các sự vật và hiện tượng tự nhiên dựa trên kĩ năng nào? A. Kĩ năng quan sát, phân loại. B. Kĩ năng liên kết tri thức. C.Kĩ năng dự báo. D. Kĩ năng đo Dạng chọn đúng- sai Câu1: Cho nguyên tử thilium có 3proton
a. Thilium có kí hiệu hoá học là: li b.Số e ở lớp ngoài cùng là 1e
c. Thilium là nguyên tố phi kim d. Khi liên kết với oxygen là liên kết ion. Câu 2: Silicon là nguyên tố được sử dụng để chế tạo vật liệu bán dẫn, có vai trò quan trọng trong sản xuất công nghiệp. Trong hạt nhân nguyên tử của nguyên tố silicon có 14 proton. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.