
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ 1
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7
Câu 1. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được sắp xếp theo nguyên tắc
A. chiều nguyên tử khối tăng dần. B. chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
C. tính phi kim tăng dần. D. tính kim loại tăng dần.
Câu 2. Các nguyên tố xếp ở chu kì 4 có số lớp electron trong nguyên tử là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 6.
Câu 3. Chất khí nào sau đây được bơm vào kinh khí cầu?
A. Oxygen B. Helium C. Hydrogen D. Nitrogen
Câu 4. Nguyên tố hóa học có kí hiệu Cl là
A. Chlorine. B. Carbon. C. Copper. D. Calcium.
Câu 5. Nguyên tử nitrogen có 7 hạt proton trong hạt nhân. Vậy số electron trong
nguyên tử nitrogen là
A. 4 B. 5 C. 6 D. 7
Câu 6. Đến nay, con người đã tìm ra bao nhiêu nguyên tố hoá học?
A. 97. B. 100. C. 120. D. 118.
Câu 7. Nhóm A là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử
A. có điện tích hạt nhân bằng nhau.
B. có số lớp electron bằng nhau.
C. có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau.
D. có số hạt trong nguyên tử bằng nhau.
Câu 8. Nguyên tố hoá học là tập hợp nguyên tử cùng loại có
A. cùng số neutron trong hạt nhân.
B. cùng số electron trong hạt nhân.
C. cùng số proton trong hạt nhân.
D. cùng số proton và số neutron trong hạt nhân.
Câu 9. Khối lượng phân tử là
A. tổng khối lượng các nguyên tử có trong phân tử.
B. tổng khối lượng các hạt hợp thành của chất có trong phân tử.
C. tổng khối lượng các nguyên tử có trong hạt hợp thành của chất.
D. khối lượng của nhiều nguyên tử.
Câu 10. Đơn chất là
A. kim loại có trong tự nhiên.
B. phi kim do con người tạo ra.
C. những chất luôn có tên gọi trùng với tên nguyên tố hóa học.
D. chất tạo ra từ một nguyên tố hóa học.
Câu 11. Glucose do các nguyên tố Calcium, carbon và oxygen tạo nên. Vậy glucose
là
A. đơn chất kim loại. B. đơn chất phi kim.
C. hỗn hợp. D. hợp chất.
Câu 12. Trong các chất sau, dãy nào chỉ gồm toàn đơn chất?
A. Fe(OH)2, CO, S, C. B. Mg, P, S, H2.
C. Cu, N2O, H2O, N2. D. HCl, K2SO4, MgO, C.
Câu 13. Trong các chất sau, dãy nào chỉ gồm toàn hợp chất?
A. Fe(OH)2, CO, S, C. B. Na, P, S, H2.
C. CuSO4, N2O, H2O, HCl. D. HCl, K2SO4, Mg, C.
Câu 14. Trong phân tử KCl, nguyên tử K (potassium) và nguyên tử Cl (chlorine) liên
kết với nhau bằng liên kết
A. cộng hóa trị. B. ion. C. kim loại. D. phi kim.
Câu 15. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG:
A. Liên kết cộng hóa trị thường là liên kết giữa nguyên tử kim loại với phi kim.
B. Liên kết ion là liên kết giữa ion dương và ion âm.
C. Liên kết ion là liên kết giữa các ion dương.
D. Liên kết cộng hóa trị là liên kết cho nhận electron.
Câu 16. Cho các ion: K+, Mg2+, SO42-, Cl-, NH4+, NO3-. Có bao nhiêu ion dương?
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 17. Cho các ion: Na+, SO42-, Fe3+, Cl-, NH4+, NO3-. Có bao nhiêu ion âm?
A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
Câu 18. Công thức hóa học của chất sodium carbonate (Na2CO3) cho biết
A. có 2 nguyên tử Na, 3 nguyên tử C và 1 nguyên tử O trong phân tử chất.
B. có 1 nguyên tử Na, 1 nguyên tử C và 3 nguyên tử O trong phân tử chất.
C. có 3 nguyên tử Na, 1 nguyên tử C và 1 nguyên tử O trong phân tử chất.
D. có 2 nguyên tử Na, 1 nguyên tử C và 3 nguyên tử O trong phân tử chất.
Câu 19. Hóa trị của nguyên tố N trong hợp chất NH3 là
A. I B. II C. III D. IV.
Câu 20. Xác định công thức hóa học của sulfur trioxit có cấu tạo từ S hoá trị VI và O.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.