
UBND THÀNH PHỐ BÀ RỊA TRƯỜNG THCS LÊ QUANG CƯỜNG
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I- NH 2023-2024
MÔN: KHTN8 (Hóa) A. LÝ THUYẾT 1.Sự biến đổi của chất : - Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu được gọi là biến đổi vật lý. - Hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác, được gọi là biến đổi hóa học. 2.Phản ứng hóa học : - Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác. - Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác. - Nhận biết phản ứng xảy ra dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành : Có tính chất khác như màu sắc,trạng thái. Hoặc sự tỏa nhiệt và phát sáng. 3. Các công thức chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất. - Mol (n) là lượng chất có chứa N nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.Con số 6,022.1023 là số Avogađro, kí hiệu là N - Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó - Thể tích mol (l) của chất khí là thể tích chiếm bơi N phân tử của chất khí đó.
- Thể tích khí chất khí : + Ở điều kiện chuẩn : 24,79 .n V = = 79 , 24 . M
m (l)
4. Tỷ khối của chất khí.
- Khí A đối với khí B :
B
A A/B M M d = - Khí A đối với không khí : 29 /
A kk A
M d =
5. Dung dịch – Nồng độ dung dịch - Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch. - Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi. - Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan. - Nồng độ phần trăm là số gam chất tan có trong 100g dung dịch
m = n . M (g) (g) n m M , (mol) = = M
m n
Công thức tính nồng độ phần trăm: - Nồng độ mol của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Công thức tính nồng độ mol : 6. Định luật bảo toàn khối lượng : A + B → C + D - Định luật : Trong một phản ứng hóa hoc, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng. - Biếu thức: mA + mB = mC + mD 7. Phương trình hóa học : biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học. - Ba bước lập phương trình hóa học : Viết sơ đồ phản ứng, cân bằng phương trình, viết phương trình hóa học - Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng. B. BÀI TẬP Dạng bài tập 1: Phản ứng hóa học – Mol – Nồng độ dung dịch Câu 1: Hãy cho biết giai đoạn nào là biến đổi vật lý, giai đoạn nào là biến đổi hóa học trong hiện tượng sau đây: Trộn bột sulfur màu vàng và bột iron thành một hỗn hợp. Sau đó, đun nóng mạnh hỗn hợp này lên thấy chuyển dần thành chất rắn màu xám; đó là hợp chất iron (II) sulfate. Câu 2: Em hãy tính:
a. Số mol của: 28g Fe; 64g Cu; 5,4g Al. b. Thể tích khí (đkc) của: 0,175 mol CO2; 1,25 mol H2; 3 mol N2. Câu 3: Hãy tính số mol và số gam chất tan trong mỗi dung dịch sau:
a. 500ml dung dịch KNO3 2M b. 250ml dung dịch CaCl2 0,1M Câu 4: Tính nồng độ % của những dung dịch sau :
a. 20g KCl trong 600g dung dịch
ct m C% 100% m = ´
dd
Trong đó: - mct là khối lượng chất tan (g) - mdd là khối lượng dung dịch (g) - C% là nồng độ phần trăm (%)
M
n C V =
Trong đó: - n là số mol chất tan (mol) - V là thể tích dung dịch (l) - CM là nồng độ mol (M hoặc mol/l)
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.