
PHÒNG GD&ĐT THANH TRÌ
TRƯỜNG THCS NGŨ HIỆP
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2023 - 2024 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
Nội dung ôn tập: Từ bài 1 đến hết bài 12 A. LÝ THUYẾT:
1. Phân biệt quá trình biến đổi vật lý và biến đổi hóa học? 2. Phản ứng hóa học là gì? Phân biệt phản ứng tỏa nhiệt và phản ứng thu nhiệt? 3. Khái niệm Mol, công thức chuyển đổi giữa các đại lượng số mol, khối lượng
chất và thể tích chất. 4. Công thức tính tỉ khối của chất khí 5. Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng? 6. Nêu các bước lập phương trình hóa học 7. Nêu các bước giải bài tập tính theo phương trình hóa học 8. Tốc độ phản ứng là gì? Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng? 9. Tính chất hóa học của base, acid? B. BÀI TẬP MINH HỌA: I. TRẮC NGHIỆM: Học sinh ôn tập các bài trong sách bài tập khoa học tự nhiên 8
• Bài 2: Từ bài 2.1, 2.2; 2.3 và 2.11; 2.12; 2.13 • Bài 4: Từ 4.1 đến hết bài 4.3 • Bài 5: Từ bài 5.1 đến hết bài 5.5 • Bài 6: Từ bài 6.1 đến hết bài 6.6, Từ bài 6.11 đến hết bài 6.13 • Bài 7: Từ 7.1, 7.2 • Bài 8: Từ bài 8.2 đến hết bài 8.5 • Bài 9: Từ bài 9.3 đến hết bài 9.9 II. TỰ LUẬN: Bài 1: Lập phương trình hóa học của phản ứng và cho biết tỉ lệ số mol giữa các chất trong mỗi phản ứng có sơ đồ phản ứng sau:
a) Mg + HCl −−→MgCl2 + H2 b) Fe2O3 + HCl −−→FeCl3 + H2O
c) Al + HCl −−→AlCl3 + H2 d) C2H6 + O2 −−→CO2 + H2O e) BaCl2 + AgNO3 −−→ Ba(NO3)2 + AgCl f) Al2(SO4)3 + Ba(OH)2 −−→ Al(OH)3 + BaSO4 g) Cu + 2H2SO4 −−→ CuSO4 + SO2 + 2H2O h) FeS2 + O2 −−→ Fe2O3 + SO2
Bài 2: Có 2 quả bóng bay bơm đầy 2 khí helium và carbon dioxide. Nếu buông tay ra thì 2 quả bóng có bay lên được không? Vì sao? Biết không khí có khối lượng mol trung bình là 29 gam/mol. Bài 3. Hãy giải thích vì sao: a) Khi nung nóng cục đá vôi (calcium carbonate) thì thầy khối lượng giảm đi b) Khi nung nóng miếng đồng trong không khí (có khí oxygen) thì thấy khối lượng tăng lên Bài 4. Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam Fe trong dung dịch hydrochloric acid (HCl) dư, thu được muối iron (II) chloride (FeCl2) và khí hydrogen.
a) Viết phương trình hóa học xảy ra. b) Tính khối lượng muối iron (II) chloride thu được. c) Tính thể tích khí hydrogen thu được ở điều kiện chuẩn. d) Giả sử trong quá trình thu khí
Bài 5. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 1M vào 50 mL dung dịch H2SO4. Khi H2SO4 được trung hoà hoàn toàn thì thấy dùng hết 40 mL dung dịch NaOH.
a) Viết PTHH của phản ứng.
b) Tính nồng độ M dung dịch H2SO4 ban đầu.
c) Nêu cách để nhận biết thời điểm H2SO4 được trung hoà hoàn toàn.
d) Bài 6. Nhỏ từ từ dung dịch HCl 1 M vào 100 g dung dịch kiềm M(OH)n có nồng độ 1,71 %. Để M(OH)n phản ứng hết thì cần dùng 20 mL dung dịch HCI. Xác định kim loại trong hydroxide biết rằng hoá trị của kim loại có thể là I, II hoặc III.
Bài 7. Trong công nghiệp, aluminium (Al) được sản xuất từ aluminium oxide (Al2O3) theo phương trình hóa học sau: 2Al2O3 ⎯⎯⎯⎯⎯⎯→
®iÖnph©nnãngch¶y
cryolite 4Al + 3O2↑ a) Tính hiệu suất phản ứng khi điện phân 102 kg Al2O3, biết khối lượng aluminium thu được sau phản ứng là 51,3 kg. b) Biết khối lượng aluminium thu được sau điện phân là 54 kg và hiệu suất phản ứng là 92%, tính khối lượng Al2O3 đã dùng. Bài 8. Acid dạ dày rất cần cho việc tiêu hoá thức ăn. Tuy nhiên nếu dư thừa acid có thế tăng nguy cơ gây các vấn đề khác như trào ngược, viêm loét, xuất huyết dạ dày, ... thậm chí là ung thư dạ dày. Vì sao người mắc bệnh dạ dày thường được bác sĩ khuyên không nên sử dụng thức ăn có vị chua?
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.