
Để nhớ mẹ con tìm đi Từ phố này đến phố kia Con sẽ gặp ngay được mẹ - Hà Nội còn là rộng quá Các đường như nhện giăng tơ Nào những phố này phố kia Gặp mẹ làm sao gặp hết! - Con yêu mẹ bằng trường học Suốt ngày con ở đấy thôi Lúc con học, lúc con chơi Là con cũng đều có mẹ
- À mẹ ơi có con dế Luôn trong bao diêm con đây Mở ra là con thấy ngay Con yêu mẹ bằng con dế (Xuân Quỳnh, Lời ru trên mặt đất)
Câu 1. Xác định các phương thức biểu đạt của văn bản trên. Câu 2. Bài thơ thể hiện những so sánh hồn nhiên của đứa trẻ. Hãy chỉ ra những hình ảnh so sánh đó. Câu 3. Từ “đường” trong câu sau là hiện tượng đồng âm hay từ nhiều nghĩa? Vì sao a. “Các đường như nhện giăng tơ” b. Ngọt như đường Câu 4. Em nhận thấy những vẻ đẹp gì ở người con trong đoạn văn bản? Câu 5. Đọc xong văn bản “Con yêu mẹ” của Xuân Quỳnh, em sẽ làm gì để thể hiện tình cảm của mình với cha mẹ (bằng đoạn văn 5 câu)? Phần II. Viết Đề 1: Viết bài văn kể lại một hoạt động xã hội mà em từng được tham gia hoặc chứng kiến. Đề 2: Viết bài văn kể lại chuyến đi mà em ấn tượng nhất. Đề 3: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ sáu chữ, bảy chữ. Đề 4: Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội. --------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA KÌ I NĂM HỌC 2024 – 2025 MÔN KHTN 8 A. LÍ THUYẾT: Câu 1. Em hãy phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng? Câu 2. Thế nào là nồng độ mol, nồng độ phần trăm? Viết công thức tính nồng độ mol, nồng độ phần trăm. Câu 3: Độ tan của một chất là gì? Viết công thức tính độ tan Câu 4: Làm thế nào để biết khí A nặng hay nhẹ hơn so với khí B bao nhiêu lần? Viết công thức tính tỉ khối của hai chất khí. Câu 5: Vai trò chính của các Hệ cơ quan trong cơ thể người? Câu 6: Bộ xương người gồm mấy phần? Phân loại các loại xương tương ứng với các phần của cơ thể.
Câu 7: Nêu một số bệnh/tật liên quan đến Hệ vận động? Nguyên nhân và cách phòng tráng các bệnh/tật đó. Câu 8: Khái niệm về chất dinh dưỡng và dinh dưỡng. Câu 9: Một số bệnh/tật liên quan đến tiêu hóa, nguyên nhân và cách phòng tránh Câu 10: Phát biểu khái niệm, viết công thức (giải thích, nêu đơn vị đo của các đại lượng trong công thức) và nêu ý nghĩa của khối lượng riêng. Câu 11: Nêu cách xác định khối lượng riêng của: - Vật có dạng hình hộp chữ nhật. - Chất lỏng bất kì. - Vật có hình dạng bất kì không thấm nước. Câu 12: Áp lực là gì? Nêu các đặc điểm của áp lực? Nêu khái niệm, viết công thức (giải thích, nêu đơn vị đo của các đại lượng trong công thức). B. BÀI TẬP:
Phần I: Trắc nghiệm
Câu 1. Quá trình biến đổi hóa học là A. quá trình mà chất chỉ chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác, không tạo thành chất mới. B. quá trình chất biến đổi có sự tạo thành chất mới. C. quá trình chất biến đổi có sự tạo thành chất mới hoặc không tạo thành chất mới. D. quá trình chất không biến đổi và không có sự hình thành chất mới. Câu 2: Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng
A. khi xảy ra kèm theo sự truyền nhiệt từ môi trường vào chất phản ứng. B. khi xảy ra kèm theo sự giải phóng năng lượng (dạng nhiệt) ra môi trường. C. khi xảy ra kèm theo sự trao đổi nhiệt giữa các chất phản ứng với các chất trong môi trường. D. khi xảy ra kèm theo sự trao đổi nhiệt giữa các chất phản ứng. Câu 3. Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây:
A. Mol là lượng chất có chứa NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó. B. Mol là khối lượng của chất có chứa NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó. C. Mol là thể tích của chất có chứa NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó. D. Mol là nồng độ của chất có chứa NA nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Câu 4. Điều kiện chuẩn có nhiệt độ và áp suất giá trị là A. 0oC và 1 atm. B. 25oC và 2 atm. C. 25oC và 1 bar. D. 0oC và 1 bar. Câu 5: Hòa tan 50 gam đường với nước được dung dịch đường 10%. Tính khối lượng nước cần cho pha chế dung dịch A. 250 gam. B. 450 gam. C. 50 gam. D. 500 gam. Câu 6. Chọn câu đúng. A. Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan. B. Nước đừơng không phải là dung dịch. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.