
A. LÝ THUYẾT
* Bài mở đầu
1/ Nêu một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 8.
2/ Trình bày qui tắc sử dụng hoá chất an toàn.
3/ Nêu một số lưu ý để sử dụng điện an toàn.
* Bài 1. Biến đổi vật lý và biến đổi hóa học
4/ Nêu khái niêm biến đổi vật lý và biến đổi hóa học. Cho ví dụ
* Bài 2. Phản ứng hóa học và năng lượng của phản ứng hóa học
5/ Nêu khái niệm, thành phần của phản ứng hóa học (chất phản ứng, sản phẩm).
6/ Mô tả diễn biến của phản ứng hóa học.
* Bài 3. Định luật bảo toàn khối lượng. Phương trình hóa học
7/ Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng. Viết phương trình bảo toàn khối lượng cho pha3n ứng tổng quát
8/ Trình bày các bước lập phương trình hoá học.
* Bài 4. Mol và tỉ khối của chất khí
9/ Viết các công thức chuyển đổi giữa số mol và khối lượng, công thức chuyển đổi giữa số mol và thể tích chất khí (đkc)
10/ So sánh được khí A nặng hay nhẹ hơn khí B khác dựa vào công thức tính tỉ khối. So sánh khí X nặng hay nhẹ hơn không khí
* Bài 5. Tính theo PTHH
11/ Các bước tính theo PTHH
12/ Viết công thức tính hiệu suất
* Bài 6. Nồng độ dung dịch
13/ Nêu định nghĩa độ tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol.
14/ Viết công thức tính độ tan, nồng độ phần trăm; nồng độ mol.
* Bài 8. Acid
15/ Nêu khái niệm acid. Trình bày một số ứng dụng của acid thông dụng (HCl, H2SO4,
CH3COOH).
16/ Phát biểu tính chất hóa học của acid. Viết PTHH minh họa
*Bài 9. Base
UBND XÃ LONG ĐIỀN TRƯỜNG THCS HUỲNH TỊNH CỦA
ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ GIỮA KÌ 1
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN KHTN 8
17/ Nêu khái niệm base. Viết CTHH và gọi tên một số base
18/ Phát biểu tính chất hóa học của base. Viết PTHH minh họa.
19/ Trình bày cách phân biệt dung dịch HCl và NaOH bằng quỳ tím, bằng phenolphthalein.
B. BÀI TẬP
Bài 1. Hiện tượng nào sau đây là biến đổi vật lí/ biến đổi hóa học
A. Kim loại bị gỉ (rỉ sét) khi để ngoài không khí.
B. Trứng chín khi luộc.
C. Đốt cháy nến.
D. Hòa tan đường vào nước tạo thành nước đường.
E. Quá trình nung đá vôi (CaCO3 ) tạo ra vôi sống (CaO) và khí cacbonic (CO2)
Bài 2. Định luật bảo toàn khối lượng
1/ Phản ứng đốt cháy lưu huỳnh (S) với khí oxygen (O2) tạo thành sulfur dioxide (SO2 ). Nếu 3.2g S phản ứng hết với 3.2g O2 . Tính khối lượng SO2 thu được .
2/ Đá vôi chứa thành phần chính là calcium carbonate. Trong lò nung vôi xảy ra phản ứng hoá học:
Calcium carbonate → Calcium oxide + Carbon dioxide.
Một ca sản xuất ở lò nung vôi công nghiệp tiến hành nung 80 000 kg đá vôi, thu được 43 008 kg calcium oxide và 33 792 kg carbon dioxide.
a) Viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng.
b) Tính khối lượng calcium carbonate đã phản ứng.
Bài 3. Lập PTHH cho các sơ đồ phản ứng sau:
a- Mg + O2 - - -> MgO
b- P2O5 + H2O - - -> H3PO4
c – Zn + HCl - - -> ZnCl2 + H2
d - Cu(OH)2 + H2SO4 - - - > CuSO4 + H2O
Bài 4. Tính theo PTHH
Cho 4,8 gam Mg tác dụng hết với dung dịch hydrochloric acid (HCl) thu được magnesium chloride (MgCl2) và khí hydrogen.
a- Tính thể tích khí H2 thu được ở đkc.
b- Tính khối lượng muối MgCl2 tạo thành.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.