Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 1 KHTN 8 năm 2025–2026 trường THCS Lê Quang Cường (Bà Rịa Vũng Tàu)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 1 KHTN 8 năm 2025–2026 trường THCS Lê Quang Cường (Bà Rịa Vũng Tàu)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƢỜNG THCS LÊ QUANG CƢỜNG

ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP GHKI – MÔN KHTN 8

NĂM HỌC: 2025 - 2026 I. LÝ THUYẾT 1. Sự biến đổi của chất - Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu được gọi là biến đổi vật lý. - Hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác được gọi là biến đổi hóa học. 2. Phản ứng hóa học - Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi từ chất này thành chất khác. - Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác. - Nhận biết phản ứng hóa học xảy ra dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành. Những dấu hiệu dễ nhận ra có chất mới tạo thành là sự thay đổi về màu sắc, xuất hiện khí hoặc xuất hiện kết tủa, toả nhiệt, phát sáng … 3. Các công thức chuyển đổi giữa khối lƣợng, thể tích và lƣợng chất. - Mol (n) là lượng chất có chứa N nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.Con số 6,022.1023 là số Avogađro, kí hiệu là N - Khối lƣợng mol (M) của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó - Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.

- Thể tích khí chất khí : + Ở điều kiện chuẩn : 24,79 .n V  = 79 , 24 . M

m

4. Tỉ khối của chất khí.

- Khí A đối với khí B :

B

A A/B M M d  - Khí A đối với không khí : 29 /

A kk A

M d 

5. Dung dịch – Nồng độ dung dịch - Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch. - Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi. - Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan. - Nồng độ phần trăm cho biết số gam chất tan có trong 100g dung dịch. Công thức tính nồng độ phần trăm:

m = n . M (g)

Trong đó: - mct là khối lượng chất tan (g) - mdd là khối lượng dung dịch (g) - C% là nồng độ phần trăm (%)

- Nồng độ mol của dung dịch cho biết số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.

Công thức tính nồng độ mol : 6. Định luật bảo toàn khối lƣợng : A + B → C + D - Định luật : Trong một phản ứng hóa hoc, tổng khối lượng của các sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng. - Biếu thức: mA + mB = mC + mD 7. Phƣơng trình hóa học : Biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học. - Ba bước lập phương trình hóa học : Viết sơ đồ phản ứng, cân bằng phương trình, viết phương trình hóa học - Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng. 8. Hiệu suất phản ứng: a. Khái niệm: Hiệu suất phản ứng trong hóa học là lượng sản phẩm tối đa (sản phẩm thực tế) mà một phản ứng hoá học có thể tạo ra. b. Công thức tính hiệu suất phản ứng:

Trong đó: H: Hiệu suất mtt: khối lượng thực tế mlt: khối lượng lý thuyết ntt: số mol thực tế nlt: số mol lý thuyết 9. Tốc độ phản ứng: a. Khái niệm: Tốc độ phản ứng là đại lượng đặc trưng cho sự nhanh, chậm của phản ứng hoá học. b. Cách xác định tốc độ phản ứng: Để xác định tốc độ phản ứng, ta có thể đo sự thay đổi của thể tích chất khí, khối lượng chất rắn hoặc nồng độ chất tan trong một đơn vị thời gian. c. Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: tốc độ phản ứng tăng khi tăng các yếu tố: nồng độ, nhiệt độ, diện tích bề mặt tiếp xúc... 10. Chất xúc tác: là chất làm tăng tốc độ phản ứng nhưng sau phản ứng vẫn được giữ nguyên về khối lượng và tính chất hóa học. 11. Acid 11.1. Khái niệm: Acid là những hợp chất trong phân tử có nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid. Khi tan trong nước, acid tạo ra ion H+

Trong đó: - n là số mol chất tan (mol) - V là thể tích dung dịch (L) - CM là nồng độ mol (M hoặc mol/L)

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo