
TRƯỜNG THCS THÀNH CÔNG NĂM HỌC 2025- 2026
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KỲ I
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 8
- HS ôn tập kiến thức theo các chủ đề trong SGK, hoàn thành các bài tập trong SBT.
Một số câu hỏi TNKQ và BT tham khảo.
I. MẠCH KIẾN THỨC HÓA- KHTN 8 1. TNKQ Câu 1. Việc nào dưới đây thuộc quy định những việc cần làm trong phòng thực hành? A. Được ăn, uống trong phòng thực hành. B. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm. C. Làm vỡ ống nghiệm không báo với giáo viên vì tự mình có thể tự xử lý được. D. Ngửi nếm các hóa chất. Câu 2. Khi xảy ra sự cố trong phòng thí nghiệm ta nên làm gì? A. Tự ý xử lý sự cố. B. Gọi bạn xử lý giúp. C. Báo giáo viên. D. Đi làm việc khác, coi như không phải mình gây ra. Câu 3. Xử lí hóa chất thừa sau khi dùng xong? A. Đổ ngược lại vào lọ hóa chất. B. Đổ ra ngoài thùng rác. C. Xử lí theo hướng dẫn giáo viên. D. Có thể mang về tự thí nghiệm tại nhà. Câu 4. Dụng cụ thí nghiệm nào dùng để lấy dung dịch hóa chất lỏng? A. Kẹp gỗ. B. Bình tam giác. C. Ống nghiệm. D. Ống hút nhỏ giọt. Câu 5. Đâu không phải hóa chất độc hại trong phòng thí nghiệm? A. Sunfuric acid. B. Hydrochloric acid. C. Sulfur. D. Nước cất Câu 6: Sự biến đổi nào sau đây không phải là sự biến đổi vật lí? A. quá trình nóng chảy. B. quá trình đốt cháy nhiên liệu. C. quá trình chuyển trạng thái của chất. D. quá trình hòa tan. Câu 7: Sự biến đổi hóa học là A. sự biến đổi có tạo thành chất mới. B. sự biến đổi luôn xảy ra ở nhiệt độ cao. C. sự biến đổi mà trạng thái các chất không thay đổi. D. sự hòa tan một chất vào nước. Câu 8: Chất mới tạo thành được gọi là A. chất tham gia. B. chất phản ứng. C. chất dư. D. sản phẩm. Câu 9: Trong quá trình phản ứng chất nào có khối lượng giảm dần? A. Sản phẩm. B. Chất xúc tác. C. Chất tham gia phản ứng. D. Chất không tham gia phản ứng. Câu 10: Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng A. giải phóng năng lượng (dạng nhiệt) ra môi trường xung quanh. B. hấp thụ năng lượng (dạng nhiệt) trong suốt quá trình phản ứng xảy ra. C. giải phóng năng lượng điện ra môi trường xung quanh. D. phân hủy cần dùng đến năng lượng nhiệt.
Câu 11: Cho phương trình chữ sau: copper + khí oxygen → copper (II) oxide. Phát biểu nào dưới đây đúng? A. Có 3 chất tham gia phản ứng. B. Trong quá trình phản ứng lượng copper (II) oxide giảm dần. C. Có sự phá vỡ liên kết trong phân tử khí oxygen. D. Để phản ứng xảy ra phải cho copper tiếp xúc với copper (II) oxide. Câu 12. Cho sơ đồ mô tả phản ứng hóa học của hydrogen và oxygen dưới đây. Trước phản ứng nguyên tử nào liên kết với nhau?
Câu 13. Một số phản ứng cần sử dụng chất xúc tác. Tác dụng của chất xúc tác là A. giúp cho phản ứng có thể xảy ra. B. giúp cho phản ứng dễ dàng tỏa nhiệt. C. giúp cho phản ứng xảy ra nhanh hơn. D. giúp cho lượng sản phẩm thu được nhiều hơn. Câu 14. Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thu nhiệt? A. Phản ứng đốt cồn nướng mực. B. Phản ứng đốt cháy than để nấu nước. C. Phản ứng đốt xăng để cho xe máy hoạt động. D. Phản ứng phân hủy đá vôi. Câu 15. Trong các quá trình sau, quá trình nào có xảy ra phản ứng hóa học? (a) Đốt cháy than trong không khí. (b) Làm bay hơi nước biển trong quá trình sản xuất muối. (c) Nung đá vôi. (d) Hơi nến cháy. (e) Băng tan. A. a, b, c. B. a, c, d, e. C. a, c, d. D. Tất cả đáp án. Câu 16. Dùng nước mưa đun sôi rồi để nguội làm nước uống, lâu ngày thấy trong ấm có những cặn trắng. Biết rằng trong nước mưa có chứa nhiều muối calcium carbonate. Muối này dễ bị nhiệt phân hủy sinh ra calcium carbonate (là chất kết tủa trắng), khí carbon dioxide và nước. Hãy cho biết dấu hiệu có phản ứng xảy ra khi đun nước sôi rồi để nguội.
A. Do tạo thành nước. B. Do tạo thành chất kết tủa trắng calcium carbonate. C. Do để nguội nước. D. Do đun sôi nước Câu 17. Trong phản ứng: Magnesium + sulfuric acid → magnesium sulfate + khí hyđrogen. Magnesium sulfate là
A. chất phản ứng. B. sản phẩm. C. chất xúc tác. D. chất môi trường. 2. BT tự luận Bài 1. Cho các phương trình chữ sau: (1) Carbon + oxygen → carbon dioxide. (2) Iron + sulfur → Iron (II) sunfuride. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.