
UBND THÀNH PHỐ BÀ RỊA TRƢỜNG THCS LÊ QUANG CƢỜNG
ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP GIỮA HKII – MÔN KHTN 9
NĂM HỌC: 2024 -2025 PHÂN MÔN VẬT LÝ
A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT I. QUANG HỌC 1- Thấu kính a. Thấu kính - Có hai loại thấu kính: rìa mỏng (thấu kính hội tụ) và rìa dày (thấu kính phân kì) - Tia tới quang tâm của thấu kính thì truyền thẳng. - Tia tới song song với trục chính thì tia ló hoặc đường kéo dài của tia ló đi qua tiêu điểm chính của thấu kính.
- Tiêu cự f của thấu kính là khoảng cách từ quang tâm O đến tiêu điểm chính: f = OF. b. Ảnh của vật qua thấu kính – Cách vẽ ảnh - Ảnh thật là ảnh hứng được trên màn chắn - Ảnh ảo là ảnh không hứng được trên màn chắn Đối với thấu kính hội tụ:
- Vật đặt trước thấu kính và nằm ngoài khoảng tiêu cự sẽ cho ảnh thật, ngược chiều với vật. - Vật đặt trước thấu kính và trong khoảng tiêu cự sẽ cho ảnh ảo cùng chiều với vật và lớn hơn vật.
Đối với thấu kính phân kì: - Vật đặt trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.
* Để xác định độ lớn của ảnh hay vật, khoảng cách từ vật hay ảnh đến thấu kính, ta sử dụng sơ đồ tỉ lệ tạo ảnh.
2. Kính lúp a. Mô tả kính lúp - Kính lúp là dụng cụ dùng để quan sát các vật nhỏ - Bộ phận chính của kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (cỡ vài centimetre) được bảo vệ bởi khung kính và có tay cầm
- Trên kính lúp có ghi số bội giác 2x, 3x, 5x, 10x, … Số bội giác của kính lúp càng lớn thì ảnh quan sát được qua kính lúp càng lớn. b. Cách sử dụng kính lúp - Kính lúp hoạt động theo nguyên tắc: khi vật đặt cách thấu kính một khoảng nhỏ hơn tiêu cự, mắt đặt sau kính lúp quan sát đƣợc ảnh ảo lớn hơn vật. - Để sử dụng kính lúp, ta thực hiện các thao tác như sau: + Đặt kính lúp gần sát vật cấn quan sát, mắt nhìn vào mặt kính. + Từ từ dịch chuyển kính ra xa vật (nhưng vật vẫn nằm trong khoảng tiêu cự) cho đến khi nhìn thấy rõ các chi tiết của vật qua kính lúp.
II. ĐIỆN HỌC 1. Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn.
Hiệu điện thế giữa 2 đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
* Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn là đường thẳng đi qua gốc O của trục tọa độ (U=0; I=0)
2. Điện trở. Định luật Ohm a. Điện trở - Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tác dụng cản trở dòng điện trong mạch.
- Điện trở của dây dẫn được xác định bằng công thức
Điện trở được kí hiệu là Trong hệ SI, đơn vị đo điện trở là ôm, kí hiệu là Ω .
1kΩ = 1000Ω; 1MΩ=1000 000Ω b. Định luật Ohm
Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.
Biểu thức của định luật Ôm:
Trong đó:
+ I là cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn (A). + U là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn (V). + R là điện trở của đoạn dây dẫn (Ω). 3. Công thức tính điện trở
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.