Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 KHTN 9 năm 2025–2026 trường THCS Phan Chu Trinh (Lâm Đồng)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 KHTN 9 năm 2025–2026 trường THCS Phan Chu Trinh (Lâm Đồng)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

1

TRƯỜNG THCS PHAN CHU TRINH

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II

NĂM HỌC 2025 – 2026 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9

A. NỘI DUNG VẬT LÝ I. LÝ THUYẾT 1. Thấu kính - Thấu kính là một khối trong suốt, đồng chất (thủy tinh, nhựa, …) được giới hạn bởi hai mặt cong hoặc một mặt phẳng và một mặt cong. - Có hai loại thấu kính: rìa mỏng và rìa dày. + Thấu kính hội tụ là thấu kính rìa mỏng cho chùm sáng hẹp song song đi qua thấu kính được chùm tia ló hội tụ. + Thấu kính phân kì là thấu kính rìa dày cho chùm sáng hẹp song song đi qua thấu kính được chùm tia ló phân kì. - Quang tâm O là một điểm trong thấu kính mà mọi tia sáng đi qua nó đều truyền thẳng. - Trục chính (Δ) là đường thẳng đi qua quang tâm O và vuông góc với bề mặt thấu kính. - Tiêu điểm F là một điểm trên trục chính. Tia tới song song với trục chính thì tia ló hoặc đường kéo dài của tia ló đi qua tiêu điểm chính. - Tiêu cự f của thấu kính là khoảng cách từ quang tâm đến tiêu điểm chính: f = OF. 2. Ảnh của vật qua thấu kính – cách vẽ ảnh - Ảnh thật là ảnh hứng được trên màn chắn. Ảnh ảo không hứng được trên màn chắn. - Vật đặt trước thấu kính hội tụ cách thấu kính một khoảng lớn hơn tiêu cự sẽ cho ảnh thật, ngược chiều với vật.

- Vật đặt trước thấu kính hội tụ cách thấu kính một khoảng nhỏ hơn tiêu cự sẽ cho ảnh ảo, cùng chiều với vật và lớn hơn vật.

- Vật đặt trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.

2

- Để xác định độ lớn của ảnh hay vật, khoảng cách từ vật hay ảnh đến thấu kính, ta sử dụng sơ đồ tỉ lệ tạo ảnh. 3. Kính lúp - Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (cỡ vài centimetre), dùng để quan sát các vật nhỏ. - Vật cần quan sát phải đặt trong khoảng tiêu cự của kính lúp để cho ảnh ảo lớn hơn vật. 4. Tác dụng cản trở dòng điện của vật dẫn điện - Với cùng hiệu điện thế đặt vào hai đầu các vật dẫn điện khác nhau thì cường độ dòng điện chạy qua cũng khác nhau. - Mỗi vật dẫn điện có mức độ cản trở dòng điện khác nhau. 5. Điện trở. Định luật Ohm - Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tác dụng cản trở dòng điện trong mạch. Điện trở được kí hiệu là

Trong hệ SI, đơn vị đo điện trở là ôm, kí hiệu là .

1kΩ=1000Ω;1MΩ=1000000Ω1kΩ=1000Ω;1MΩ=1000000Ω - Định luật Ohm: Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn với tỉ lệ nghịch và điện trở của nó.

I=

?

?

Trong đó: + I (A) là cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn, + U (V) là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn, + R(Ω) là điện trở của đoạn dây dẫn. 6. Công thức tính điện trở Điện trở của một đoạn dây dẫn được xác định bởi công thức:

R=ρ

?

?

Trong đó: + R(Ω) là điện trở của đoạn dây dẫn. + l(m) là chiều dài của đoạn dây dẫn. + S (m2) là tiết diện của đoạn dây dẫn. + ρ(Ω.m) là điện trở suất của dây dẫn. - Điện trở suất phụ thuộc vào bản chất vật liệu làm dây dẫn, là đại lượng đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của vật liệu (hay chất) đó ở một nhiệt độ nhất định.

7. Đoạn mạch nối tiếp Đoạn mạch nối tiếp là đoạn mạch điện gồm các thiết bị điện được mắc liên tiếp nhau.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo