
1
ÔN TẬP LÝ THUYẾT PHẦN BIẾN DỊ
CHƯƠNG 4: BIẾN DỊ BÀI 21: ĐỘT BIẾN GEN I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM 1. Đột biến gen Đột biến gen là những biến đổi nhỏ xảy ra trong cấu trúc của gen. Những biến đổi này thường liên quan đến 1 cặp nuclêôtit (đột biến điểm) hoặc 1 số cặp nuclêôtit. Trong tự nhiên, các gen đều có thể bị đột biến nhưng với tần số thấp ( 6 4 10 10 ). Đột biến gen làm thay đổi cấu trúc của gen từ đó tạo ra alen mới so với dạng ban đầu. Ví dụ: ở ruồi giấm gen W quy định mắt đỏ, sau khi bị đột biến tạo thành alen w quy định mắt trắng.
Hình 1. Các dạng đột biến gen 2. Nguyên nhân phát sinh đột biến gen Do những sai sót ngẫu nhiên xảy ra trong quá trình tự nhân đôi của ADN (sự kết cặp không đúng trong tái bản ADN) dưới ảnh hưởng tác động của các tác nhân vật lí, hóa học và sinh học của môi trường. Đột biến gen có thể phát sinh trong điều kiện tự nhiên hay do con người tạo ra (đột biến nhân tạo). 3. Vai trò của đột biến gen Nhiều đột biến gen là có hại, một số có lợi, một số không lợi cũng không hại cho cơ thể. Đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật, vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin. Đa số đột biến gen là lặn và có hại, nhưng đột biến gen là nguồn cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống vì tạo ra nhiều alen mới (quy định kiểu hình mới). Trong trồng trọt và chăn nuôi, người ta đã gây ra đột biến gen nhân tạo để tạo ra những giống có lợi cho nhu cầu của con người.
2
Hình 2. Nguyên nhân phát sinh đột biến gen
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA
II. BÀI TẬP Ví dụ 1: Gen D dài 4080 Å. Gen D đột biến thành gen d. Khi gen d tự sao 1 đợt đã lấy từ môi trường nội bào 2398 nuclêôtit. Xác định dạng đột biến nói trên? Hướng dẫn giải
Số nuclêôtit của gen D là: 4080 2 2400 3,4 (nuclêôtit).
Gen d ít hơn gen D số nuclêôtỉt là: 2 nuclêôtít tức 1 cặp nuclêôtit. Do đó dạng đột biến đã xảy ra là mất đi 1 cặp nuclêôtit. Ví dụ 2: Gen A bị đột biến thành gen a có số liên kết hiđrô nhiều hơn gen A 1 liên kết nhưng chiều dài hai gen bằng nhau. Xác định dạng đột biến. Hướng dẫn giải Dựa vào chiều dài của 2 gen bằng nhau nhưng số liên kết hiđrô của gen đột biến a nhiều hơn gen ban đầu A là 1 liên kết Đột biến thuộc dạng thay thế 1 cặp A - T bằng 1 cặp G - X. Ví dụ 3 (Câu 1 - SGK trang 64): Đột biến gen là gì? Cho ví dụ? Hướng dẫn giải
3
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 hoặc 1 số cặp nuclêôtit. Một số ví dụ về đột biến gen: + Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm ở người là do dạng đột biến thay thế một cặp nuciêôtit. + Bệnh bạch tạng do đột biến gen lặn gây nên. + Đột biến gen trội gây nên tay 6 ngón, ngón tay ngắn. + Bệnh máu khó đông, bệnh mù màu do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể X. Ví dụ 4 (Câu 2 - SGK trang 64): Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân sinh vật? Nêu vai trò và ý nghĩa của đột biến gen trong thực tiễn sản xuất? Hướng dẫn giải Đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên, gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêln. Vai trò của đột biến gen: + Đột biến gen đa số tạo ra các gen lặn, chúng chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở thể đồng hợp và trong môi trường thích hợp. Qua giao phối, nếu gặp tổ hợp gen thích hợp, một đột biến vốn có hại có thể trở thành có lợi, làm tăng khả năng thích ứng của sinh vật với các điều kiện ngoại cảnh, có ý nghĩa đối với chăn nuôi và trồng trọt. Ví dụ: đột biến làm tăng khả năng chịu hạn và chịu rét ở lúa,... + Đột biến gen là nguyên liệu quan trọng trong chọn giống và tiến hoá. Ví dụ 5 (Câu 3 - SGK trang 64): Hãy tìm thêm một số ví dụ về đột biến gen phát sinh trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra? Hướng dẫn giải Đột biến do con người tạo ra: + Tạo ra đột biến mai vàng 150 cánh. + Sầu …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.