
1
TRƯỜNG THCS TRẦN NGUYÊN HÃN TỔ SỬ - ĐỊA - GDCD
NỘI DUNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I – MÔN: LICH SỬ và ĐỊA LÍ 9
Năm học 2025-2026 A. PHẦN TRẮC NGHIỆM PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn * PHÂN MÔN ĐỊA Câu 1. Địa hình của vùng Trung du và miền núi phía Bắc chủ yếu là A. đồi núi. B. đồng bằng. C. cao nguyên. D. bán bình nguyên. Câu 2. Điều kiện nào sau đây là quan trọng nhất để Trung du và miền núi phía Bắc phát triển cây công nghiệp, dược liệu, rau quả có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới? A. Diện tích đất feralit phong hóa từ đá phiến màu mỡ. B. Nhân dân có kinh nghiệm trồng cây công nghiệp. C. Thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn. D. Khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh nhất nước ta. Câu 3. Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành du lịch ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc? A. Là ngành kinh tế thế mạnh của vùng. B. Thu hút đông đảo khách du lịch. C. Sản phẩm đặc thù là nghỉ dưỡng. D. Số lượng và chất lượng đều tăng. Câu 4. Phát biểu nào sau đây đúng về dịch vụ ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc? A. Các hoạt động dịch vụ ngày càng đa dạng và chất lượng tăng. B. Xu hướng phát triển là tăng cường đầu tư vào du lịch biển đảo. C. Phát triển rộng rãi giao thông vận tải hàng không và đường sắt. D. Tài chính ngân hàng những năm gần đây phát triển rất mạnh. Câu 5. Sau sáp nhập, vùng Đồng bằng sông Hồng có bao nhiêu tỉnh, thành phố? A. 3 B. 5 C. 6 D. 9 Câu 6. Vùng Đồng bằng sông Hồng giáp với nước nào sau đây? A. Lào. B. Campuchia. C. Trung Quốc. D. Thái Lan. Câu 7. Đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ thuộc tỉnh, thành phố nào? A. Quảng Ninh. B. Hải Phòng. C. Đà Nẵng. D. Khánh Hòa. Câu 8. Vùng Đồng bằng sông Hồng tiếp giáp với vùng nào sau đây? A. Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ. B. Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ. C. Trung du và miền núi phía Bắc, Nam Trung Bộ. D. Đồng bằng sông Cửu Long và vùng Nam Trung Bộ. Câu 9. Sau sáp nhập, vùng Đồng bằng sông Hồng có diện tích khoảng A. 23,9 nghìn km2. B. 28,0 nghìn km2. C. 51,2 nghìn km2. D. 99,1 nghìn km2. Câu 10. Vùng Đồng bằng sông Hồng có 2 thành phố là A. Bắc Ninh và Quảng Ninh. B. Ninh Bình và Hưng Yên. C. Hà Nội và Quảng Ninh. D. Hà Nội và Hải Phòng. Câu 11. Quần đảo Cô Tô, đảo Cái Bầu thuộc tỉnh, thành phố A. Quảng Ninh. B. Hải Phòng.
2
C. Đà Nẵng. D. Khánh Hòa. Câu 12. Vùng Đồng bằng sông Hồng có bao nhiêu tỉnh, thành giáp biển? A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 13. Phát biểu nào sau đây không đúng với vùng Đồng bằng sông Hồng? A. Là vùng động lực phát triển kinh tế hàng đầu của nước ta. B. Tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ cao trong cơ cấu kinh tế. C. Ngành công nghiệp hình thành sớm, giá trị sản xuất tăng. D. Là vùng sản xuất lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước. Câu 14. Năm 2024, quy mô dân số của vùng Đồng bằng sông Hồng khoảng A. 11,3 triệu người. B. 15,8 triệu người C. 21 triệu người. D. 24,8 triệu người. Câu 15. Điều kiện tự nhiên nào sau đây ở vùng Đồng bằng sông Hồng thuận lợi để phát triển du lịch biển, đảo? A. Vùng biển rộng, có nhiều bãi tôm, bãi cá. B. Vùng có nhiều thắng cảnh, bãi biển đẹp. C. Vùng có nhiều cửa sông và vịnh biển. D. Ven biển có nhiều bãi triều, đầm, vịnh,... * PHÂN MÔN SỬ Câu 16. Nguyên nhân nào là cơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Tập trung sản xuất và tư bản cao. B. Tài nguyên thiên nhiên phong phú. C. Áp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học- kĩ thuật. D. Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến. Câu 17. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hai Đảng nào thay nhau nắm quyền ở Mĩ? A. Đảng Dân chủ và Đảng Độc lập. B. Đảng Tự do và Đảng Cộng hòa. C. Đảng Cộng hòa và Đảng Độc lập. D. Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa. Câu 18. Chính sách đối ngoại mà các đời tổng thống Mĩ theo đuổi đều nhằm mục đích gì? A. Thực hiện mưu đồ làm bá chủ thế giới. B. Đưa Mĩ trở thành cường quốc về chính trị. C. Đưa Mĩ trở thành cường quốc về kinh tế, tài chính. D. Mở rộng quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới. Câu 19. Nội dung nào sau đây phản ánh chính sách đối ngoại nổi bật và xuyên suốt của …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.