
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP THI CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS ĐỘC LẬP UBND PHƯỜNG TÍCH LƯƠNG TRƯỜNG THCS ĐỘC LẬP
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN KHTN 9 I. Lý thuyết - Phần lý : Từ bài 1 đến bài 10 - Phần hoá : Từ bài 18 đến bài 21 - Phần sinh : Từ bài 36 đến bài 41 II. Bài tập tự luyện A. TRẮC NGHIỆM Câu 1. Khi tiến hành thí nghiệm với chất chỉ thị từ hoa đậu biếc, nếu pH của môi trường thay đổi từ acid sang base, hiện tượng nào sau đây xảy ra?
A. Màu của chất chỉ thị sẽ từ hồng chuyển sang xanh B. Màu của chất chỉ thị sẽ từ xanh chuyển sang hồng C. Màu của chất chỉ thị sẽ không thay đổi D. Chất chỉ thị sẽ mất màu hoàn toàn Câu 2. Thiết bị nào dưới đây thường được sử dụng để phân tích các thành phần trong ánh sáng? A. Tiêu bản nhiễm sắc thể người B. Lăng kính C. Thấu kính hội tụ D. Thấu kính phân kì Câu 3. Để tăng khả năng truyền đạt thông tin trong bài thuyết trình khoa học, chúng ta cần chú ý ? A. Thiết kế slide phức tạp và đầy màu sắc B. Sử dụng nhiều từ ngữ chuyên môn C. Phân chia nội dung rõ ràng và logic D. Tập trung vào hình ảnh minh họa Câu 4. Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào A. Khối lượng. B. Trọng lượng riêng. C. Khối lượng và vị trí của vật so với mặt đất. D. Khối lượng và vận tốc của vật. Câu 5. Động năng của vật phụ thuộc vào A. Khối lượng. B. Vận tốc của vật. C. Khối lượng và chất làm vật. D. Khối lượng và vận tốc của vật. Câu 6. Một viên bi lăn từ đỉnh mặt phẳng nghiêng như hình vẽ. Ở tại vị trí nào viên bi có thế năng lớn nhất. A. Tại A. B. Tại B. C. Tại C. D. Tại một vị trí khác. Câu 7. Quan sát trường hợp quả bóng rơi chạm đất, nó nảy lên. Trong thời gian nảy lên thế năng và động năng của nó thay đổi như thế nào? A. Động năng tăng, thế năng giảm. B. Động năng và thế năng đều tăng. C. Động năng và thế năng đều giảm. D. Động năng giảm, thế năng tăng.
Câu 8. Chiếu một tia sáng từ không khí vào môi trường trong suốt, đồng nhất có chiết suất 3 với
góc tới i thì thấy góc khúc xạ là o 30 . Giá trị của i là A. 30°. B. 45°. C. 60°. D. 90°.
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP THI CUỐI HỌC KÌ I TRƯỜNG THCS ĐỘC LẬP
Câu 9. Khi ánh sáng đi từ nước 4 n 3 =
sang không khí, góc giới hạn phản xạ toàn phần có giá trị
A. 0 thi 62 44' = B. 0 thi 38 26' = C. 0 thi 41 48' = D. 0 yh i 48 35'. =
Câu 10. Vật sáng AB có dạng mũi tên đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự f, vật đặt trong khoảng tiêu cự của thấu kính sẽ cho ảnh A. Ảnh ảo ngược chiều vật. B. Ảnh ảo cùng chiều vật. C. Ảnh thật cùng chiều vật. D. Ảnh thật ngược chiều vật. Câu 11: Dùng thấu kính phân kì quan sát dòng chữ, ta thấy A. Dòng chữ lớn hơn so với khi nhìn bình thường. B. Dòng chữ như khi nhìn bình thường. C. Dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn bình thường. D. Không nhìn được dòng chữ. Câu 12 : Công thức tính số bội giác của kính lúp là:
A. 25
f G =
B. 25 G f = C. 2,5 G f =
D. 2,5
f G =
Câu 13: Đặc điểm nào sau đây thể hiện sự biến dị ở con so với bố mẹ? A. Bố và mẹ mắt nâu, sinh ra con mắt nâu. B. Bố và mẹ có chiều cao thấp, sinh ra con thấp. C. Bố và mẹ tóc thẳng, sinh ra con tóc xoăn. D. Bố và mẹ nhóm máu A, sinh ra con nhóm máu A. Câu 14. Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào? A. 3 hạt vàng : 1 hạt xanh. B. 1 hạt vàng : 3 hạt xanh. C. 100% cây hạt vàng. D. 1 hạt vàng : 1 hạt xanh. Câu 15: Vai trò chính của phép lai phân tích là gì? A. Xác định số lượng gen của sinh vật. B. Kiểm tra kiểu gen của cá thể có kiểu hình trội. C. Dự đoán giới tính của đời con. D. Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp. Câu 16: Chức năng chủ yếu của gen là gì? A. Điều khiển sự trao đổi chất của tế bào. B. Mang và truyền đạt thông tin di truyền cho thế hệ sau. C. Tạo năng lượng cho tế bào. D. Phân chia nhân tế bào. Câu 17: Kết quả của quá trình tái bản DNA là: A. phân tử DNA con được đổi mới so với DNA mẹ. B. phân tử DNA con giống hệt DNA mẹ. C. phân tử DNA con dài hơn DNA mẹ. D. phân tử DNA con ngắn hơn DNA mẹ. Câu 18: Trong cấu trúc phân tử …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.