Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 KHTN 9 năm 2024–2025 trường THCS Lê Quang Cường (Bà Rịa - Vũng Tàu)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 KHTN 9 năm 2024–2025 trường THCS Lê Quang Cường (Bà Rịa - Vũng Tàu)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

1

UBND THÀNH PHỐ BÀ RỊA TRƢỜNG THCS LÊ QUANG CƢỜNG

ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP HKII – MÔN KHTN 9

NĂM HỌC: 2024 -2025

PHÂN MÔN VẬT LÝ A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT I. ĐIỆN HỌC 1. Điện trở. Định luật Ohm a. Điện trở - Điện trở là đại lượng đặc trưng cho tác dụng cản trở dòng điện trong mạch.

- Điện trở của dây dẫn được xác định bằng công thức

Điện trở được kí hiệu là Trong hệ SI, đơn vị đo điện trở là ôm, kí hiệu là Ω .

1kΩ = 1000Ω; 1MΩ=1000 000Ω b. Định luật Ohm Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của nó.

Biểu thức của định luật Ôm:

Trong đó:

+ I là cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn (A). + U là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn dây dẫn (V). + R là điện trở của đoạn dây dẫn (Ω). 2. Công thức tính điện trở

- Công thức tính điện trở của dây dẫn: R = S

 . 

Trong đó: R là điện trở của dây dẫn (Ω) l là chiều dài dây dẫn (m) ρ là điện trở suất của vật liệu làm dây dẫn(Ωm) S là tiết diện của dây (m2) - Điện trở suất của một vật liệu (hay một chất) là đại lượng đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện của vật liệu (hay chất) ở một nhiệt độ nhất định.

- Điện trở suất của một vật liệu (hay một chất) càng nhỏ thì vật liệu (hay chất) đó dẫn điện càng tốt.

3. Đoạn mạch nối tiếp.

- Trong đoạn mạch mắc nối tiếp, cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm :

I = I1 = I2 = . . . .= In - Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp bằng tổng các điện trở thành phần: Rtđ = R1 + R2 + . . . + Rn

2

4. Đoạn mạch song song

- Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính bằng tổng các cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ: I = I1 + I2

- Điện trở tương đương của đoạn mạch tính theo công thức:

1 2

1 1 1

td R R R  

5. Năng lƣợng điện. Công suất điện a. Năng lượng điện Năng lượng điện mà đoạn mạch điện tiêu thụ được xác định theo biểu thức: W = U.I.t Trong đó:

+ W là năng lượng điện mà đoạn mạch điện tiêu thụ (J) . + U là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch (V). + I là cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch (A). + t là thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch (s). - Năng lượng điện mà các hộ gia đình, trường học, … tiêu thụ được đo bằng đồng hồ đo điện năng (công tơ điện).

- Đơn vị đo năng lượng điện ghi trên đồng hồ đo điện năng là kilôoát giờ (kWh).

1 kWh = 3 600 000 J b. Công suất điện Công suất điện của một đoạn mạch điện là năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ

trong một đơn vị thời gian: P =

= U.I = I2.R =

Trong đó:

+ P là công suất điện của đoạn mạch (W) . + W là năng lượng điện mà đoạn mạch điện tiêu thụ (J). + t là thời gian dòng điện chạy qua đoạn mạch đó (s). - Trên nhãn của mỗi dụng cụ điện thường có ghi hiệu điện thế định mức và công suất điện định mức.

+ Hiệu điện thế định mức là hiệu điện thế để dụng cụ điện hoạt động bình thường. + Công suất điện định mức của thiết bị điện là công suất của thiết bị điện đó khi hoạt động bình thường.

II. ĐIỆN TỪ 1. Cảm ứng điện từ a. Hiện tượng cảm ứng điện từ Hiện tượng xuất dòng điện cảm ứng gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ. b. Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng là số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn đó biến thiên (tăng hoặc giảm).

2. Dòng điện xoay chiều a. Dòng điện xoay chiều

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo