Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 KHTN 9 năm 2024–2025 trường THCS Minh Đức (TP Hồ Chí Minh)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 KHTN 9 năm 2024–2025 trường THCS Minh Đức (TP Hồ Chí Minh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

1

TRƯỜNG THCS MINH ĐỨC Tên.............................................................Lớp: ....

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ II – NĂM HỌC 2024-2025

NỘI DUNG KIỂM TRA: Yêu cầu cần đạt (Mục tiêu trong SGK) từ bài 24 đến bài 43. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm, 30% tự luận).

BÀI 24: ETHYLIC ALCOHOL Câu 1: Công thức phân tử của ethylic alcohol là: A. CH3OH. B. C2H5OH. C. C3H7OH. D. C4H9OH. Câu 2: Tính chất vật lí nào sau đây không phải của ethylic alcohol? A. Chất lỏng, không màu. B. Tan vô hạn trong nước. C. Có vị chua. D. Có khối lượng riêng nhỏ hơn nước. Câu 3: Ứng dụng nào sau đây không phải của ethylic alcohol?: A. Dung môi. B. Nhiên liệu. C. Sản xuất nhựa. D. Chất khử trùng. Câu 4: Độ rượu là A. số mL ethylic alcohol nguyên chất có trong 100 mL dung dịch ở 200C. B. số mL nước có trong 100 mL hỗn hợp rượu với nước. C. số gam ethylic alcohol nguyên chất có trong 100 mL hỗn hợp rượu với nước. D. số gam nước có trong 100 gam hỗn hợp rượu với nước.

BÀI 25: ACETIC ACID Câu 5: Acetic acid phản ứng với kim loại nào sau đây, tạo ra khí hidrogen? A. Cu. B. Ag. C. Fe. D. Au. Câu 6: Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ A. trên 10 %. B. dưới 2 %. C. từ 2% - 5%. D. từ 5% - 10%. Câu 7: Phản ứng giữa acetic acid và ethylic alcohol (có xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng) được gọi là phản ứng A. thủy phân. B. trùng hợp. C. ester hóa. D. cháy.

BÀI 26: LIPID CHẤT BÉO Câu 8: Chất béo ở điều kiện thường thường tồn tại ở trạng thái nào? A. Khí. B. Lỏng hoặc rắn. C. Tinh thể. D. Dung dịch. Câu 9: Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo là gì? A. Acid béo và ester. B. Glycerol và muối của acid béo. C. Ancol và acid. D. Este và nước Câu 10: Công thức chung của chất béo là

A. RCOOH. B. C3H5(OH)3. C. (RCOO)3C3H5. D. RCOONa. BÀI 27: GLUCOSE VÀ SACCHAROSE Câu 11: Thành phần nguyên tố chính của carbohydrate là gì?

A. C, H, O. B. C, H, N. C. C, O, N. D. H, O, N. Câu 12: Công thức chung của các carbohydrate thường là Cn(H2O)m . Chất không thuộc loại carbohydrate là

A.C6H12O6 B. C12H22O11 C. (C6H10O5)n D. C6H12O5 Câu 13: Đường mía là loại đường nào sau đây?

A. maltose. B. glucose. C. fructose. D. saccharose. Câu 14: Vai trò quan trọng của glucose đối với con người và động vật là gì?

A. Nguyên liệu sản xuất xi măng. B. Chất dinh dưỡng quan trọng cung cấp năng lượng. C. Nguyên liệu chế tạo nhựa.D. Là thành phần chính của muối ăn. Câu 15: Tính chất nào là tính chất vật lí của glucose?

A. Chất kết tinh, màu trắng, vị ngọt, ít tan trong nước. B. Chất rắn màu trắng, vị ngọt, dễ tan trong nước. C. Chất rắn dạng tinh thể không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. D. Chất kết tinh, màu trắng, vị ngọt, dễ tan trong nước.

2

Câu 16: Công thức phân tử của glucose là gì?

A. C12H22O11 B. C6H12O6 C. (C6H10O5)n D. CH3COOH BÀI 28: TINH BỘT VÀ CELLULOSE Câu 17: Cellulose có vai trò quan trọng gì trong cây xanh?

A. Dự trữ năng lượng. B. Cấu tạo thành tế bào thực vật. C. Giúp cây quang hợp. D. Cung cấp nước cho cây. Câu 18: X là chất rắn dạng sợi, màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng. Thủy phân hoàn toàn

X nhờ xúc tác acid hoặc enzyme thu được chất Y. Hai chất X và Y lần lượt là A. Tinh bột và saccharose. B. Tinh bột và glucose. C. Cellulose và glucose. D. Cellulose và saccharose. Câu 19: X là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh. Thủy phân X với xúc tác acid

hoặc enzyme thu được chất Y. Chất X và Y lần lượt là A. Tinh bột và saccharose. B. Tinh bột và glucose. C. Cellulose và glucose. D. Cellulose và saccharose.

BÀI 29: PROTEIN Câu 20: Protein có vai trò gì đối với cơ thể con người?

A. Tham gia vào quá trình hô hấp của tế bào. B. Duy trì sự sống và tăng cường sức khỏe. C. Chỉ có chức năng dự trữ năng lượng. D. Không có vai trò quan trọng. Câu 21: Chọn nhận xét đúng:

A. Protein có khối lượng phân tử lớn và cấu tạo đơn giản. B. Protein có khối lượng phân tử lớn và do nhiều phân tử amino axit giống nhau tạo nên. C. Protein có khối lượng phân tử rất lớn và cấu tạo cực …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo