
ĐỀ CƯƠNG KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9 HỌC KÌ 2 I. Lý thuyết Câu 1. Năng lượng của dòng điện: Công thức, tên các đại lượng, đơn vị. Câu 2. Công suất điện: Công thức, tên các đại lượng, đơn vị. Công suất định mức của dụng cụ điện. Câu 3. Nêu cách dùng nam châm để tạo ra dòng điện. Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng. Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều. Câu 4: Các tác dụng của dòng điện xoay chiều. Câu 5: Các nguồn năng lượng của Trái Đất. Nêu vòng tuần hoàn của nước và vòng tuần hoàn carbon. Năng lượng hóa thạch. Câu 6: Năng lượng tái tạo. II. Bài tập 1. Trắc nghiệm Câu 1: Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi I, I1, I2 lần lượt là cường độ dòng điện của toàn mạch, cường độ dòng điện qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng? A. I = I1 = I2 B. I = I1 + I2 C. I ≠ I2 = I2 D. I1 ≠ I2 Câu 2: Biểu thức nào sau đây xác định điện trở tương đương của đoạn mạch có hai điện trở R1 và R2 mắc nối tiếp?
A. R = R1 = R2. C. R = |R1 – R2|.
B. R = R1 + R2. D. R = R1 ≠ R2. Câu 3: Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 mắc song song với điện trở R2 mắc vào mạch điện. Gọi U, U1, U2 lần lượt là hiệu điện thế qua R1, R2. Biểu thức nào sau đây đúng? A. U = U1 = U2 B. U = U1 + U2 C. U ≠ U1 = U2 D. U1 ≠ U2 Câu 4: Cường độ dòng điện trong đoạn mạch song song có đặc điểm gì? A. Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là như nhau. B. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng hiệu cường độ dòng điện qua mỗi mạch nhánh. C. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện qua mỗi mạch nhánh. D. Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng nghịch đảo tổng cường độ dòng điện qua mỗi mạch nhánh. Câu 5: Công suất điện là gì? A. Là khả năng biến đổi năng lượng điện thành các dạng năng lượng khác. B. Là tốc độ biến đổi năng lượng điện thành các dạng năng lượng khác. C. Là năng lượng điện mà thiết bị tiêu thụ thành các dạng năng lượng khác. D. Là độ lớn của năng lượng điện chạy trong khoảng thời gian t. Câu 6: Một bếp điện có điện trở R được mắc vào hiệu điện thế U thì dòng điện qua nó có cường độ I. Khi đó công suất của bếp là P. Biểu thức nào sau đây xác định P không đúng?
A. P = ?2. ? C. P = ?. ? B. P =
?2
? D. P = ?2. ?
Câu 7: Trên một bóng đèn có ghi 24 V – 4 W. Công suất điện định mức của bóng đèn là bao nhiêu? A. 3 W. B. 4 W. C. 12 W. D. 15 W. Câu 8: Trên bóng đèn có ghi (6V - 3W). Khi đèn sáng bình thường thì dòng điện chạy qua đèn có cường độ là bao nhiêu?
A. 0,5 A. C. 1,5 A.
B. 1 A. D. 2 A 2. Tự luận Câu 1: Các phát biểu sau đây phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai: a) Đèn huỳnh quang hoạt động dựa trên tác dụng từ của dòng điện xoay chiều. b) Dòng điện xoay chiều chạy qua bàn là sẽ làm nó nóng lên. c) Khi cắm phích cắm vào ổ điện làm sáng đèn. Khi đó dòng điện thể hiện tác dụng quang và tác dụng từ. d) Một đoạn dây dẫn quấn quanh một lõi sắt được mắc vào nguồn điện xoay chiều và được đặt gần một lá thép. Khi đóng khóa K, lá thép dao động đó là do tác dụng nhiệt của dòng điện xoay chiều. e) Vòng tuần hoàn của nước cũng là một trong các vòng năng lượng trên Trái Đất. f) Năng lượng hoá thạch khó vận chuyển với khối lượng lớn, khó bảo quản so với năng lượng mặt trời. g) Năng lượng hoá thạch luôn được năng lượng mặt trời bổ sung nên không thể cạn kiệt. h) Năng lượng tái tạo ra năng lượng được tạo ra từ các nguồn thiên nhiên và có thể bổ sung trong một thời gian ngắn. Câu 2: a) Thế nào là hiện tượng cảm ứng điện từ? b) Thế nào là dòng điện xoay chiều? c) Nêu nguyên tắc chung để tạo ra dòng điện xoay chiều.
Hai cuộn dây L1 và L2 được đặt cạnh nhau như hình vẽ, trong cuộn dậy L2 được nối với điện kế chỉ số 0 nằm ở chính giữa mặt số.
d) Mô tả hiện tượng xảy ra khi khóa K đóng lại trong vài giây rồi lại được mở ra. Giải thích. e) Hiện tượng gì xảy ra khi cho lõi sắt qua ruột hai cuộn dây? f) Hiện tượng gì xảy ra nếu tăng số vòng của cuộn L2?
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.