Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 1 KHTN 7 năm 2023–2024 trường THCS Thanh Am (Hà Nội)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 1 KHTN 7 năm 2023–2024 trường THCS Thanh Am (Hà Nội)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THCS THANH AM ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I

Môn: KHTN 7 Năm học 2023-2024 I. Lý thuyết: Học sinh ôn các bài sau: 1. Tốc độ chuyển động 2. Đo tốc độ 3. Đồ thị quãng đường- thời gian 4. Ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông 5. Sóng âm 6. Độc cao, độ to của âm 7. Phản xạ âm, chống ô nhiễm tiếng ồn. II. HÌNH THỨC KIỂM TRA: Kết hợp trắc nghiệm và tự luận (70% trắc nghiệm: 28 câu, 30% tự luận: 3 câu) III. BÀI TẬP THAM KHẢO

A. TRẮC NGHIỆM Câu 1: Một xe máy đi từ thành phố A đến thành phố B với tốc độ trung bình 60km/h mất 1h20 phút. Quãng đường từ thành phố A đến thành phố B là A. 60 km B. 80 km C. 72 km D. 4800 km Câu 2: Dụng cụ nào dưới đây dùng để đo tốc độ của một vật? Nhiệt kế B. Lực kế C. Tốc kế D. Đồng hồ Câu 3: Một học sinh đi bộ từ nhà đến trường trên đoạn đường 1,5 km, trong thời gian 20 phút. Tốc độ của học sinh đó là A. 4,5 m/s B. 4,5 km/h C. 30 km/h D. 0,075 km/h Câu 4: Đơn vị nào sau đây KHÔNG PHẢI là đơn vị của vận tốc? A. m/s B. kg/m3. C. km/h D. m/phút Câu 5: Trường hợp nào dưới đây có âm thanh phát ra? A. Chiếc trống nằm im ở sân trường. B. Chiếc còi trọng tài nằm trên bàn. C. Chiếc đàn ghi ta mà nghệ sĩ đang đánh. D. Chiếc âm thoa trên phòng thí nghiệm. Câu 6: Trường hợp nào dưới đây nên sử dụng thước đo và đồng hồ bấm giờ để đo tốc độ của vật? A. Đo tốc độ của viên bi chuyển động trên bàn. B. Đo tốc độ bơi của vận động viên. C. Đo tốc độ rơi của vật trong phòng thí nghiệm. D. Đo tốc độ bay hơi của nước. Câu 7: Muốn đo được tốc độ của một vật đi trên một quãng đường nào đó, ta phải đo A. độ dài quãng đường và thời gian vật đi hết quãng đường đó. B. độ dài quãng đường mà vật đó phải đi. C. thời gian mà vật đó đi hết quãng đường. D. quãng đường và hướng chuyển động của vật. Câu 8: Đổi 108 km/h bằng A. 30 ms. B. 20 m/s C. 15m/s D. 10 m/s Câu 9: Công thức tính tốc độ là A. v = st B. v = t/s C. v = s/t D. v = s/t2

Câu 10: Tốc độ của vật là A. Quãng đường vật đi được trong 1s. B. Thời gian vật đi hết quãng đường 1m.

C. Quãng đường vật đi được. D. Thời gian vật đi hết quãng đường. Câu 11: Đổi 10 m/s bằng A. 10 km/h. B. 36 km/h. C. 45 km/h. D. 20 km/h. Câu 12: Tốc độ của ô tô là 36km/h cho biết điều gì? A. Ô tô chuyển động được 36km B. Ô tô chuyển động trong 1 giờ

C. Trong 1 giờ ô tô đi được 36km. D. Ô tô đi 1km trong 36 giờ Câu 13: Tốc độ là đại lượng cho biết A. Mức độ nhanh hay chậm của chuyển động. B. Quỹ đạo chuyển động của vật. C. Hướng chuyển động của vật. D. Nguyên nhân vật chuyển động Câu 14: Đồ thị quãng đường – thời gian mô tả A. mối liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và thời gian. B. mối liên hệ giữa vận tốc của vật trên quãng đường và thời gian. C. mối liên hệ giữa hướng chuyển động của vật và thời gian. D. mối liên hệ giữa vận tốc của vật và hướng chuyển động của vật. Câu 15: Đồ thị quãng đường - thời gian của chuyển động có tốc độ không đổi có dạng là đường gì? A. Đường thẳng. B. Đường cong.

C. Đường tròn. D. Đường gấp khúc. Câu 16: Dụng cụ để xác định sự nhanh chậm của chuyển động của một vật gọi là A. Vôn kế B. Nhiệt kế C. Tốc kế D. Ampe kế Câu 17: Trong đồ thị quãng đường – thời gian của vật chuyển động thẳng, khi vật nghỉ thì đồ thị có dạng A. đường thẳng song song với trục thời gian. B. đường thẳng nằm nghiêng góc với trục thời gian. C. đường cong. D. đường gấp khúc. Câu 18: Dựa vào đồ thị chuyển động của vật như trên hình vẽ, em hãy cho biết: sau 3 s kể từ khi xuất phát thì vật cách điểm xuất phát bao nhiêu m?

A. 25 m B. 50 m C. 75 m D. 100 m Câu 19: Thiết bị bắn tốc độ sử dụng trong giao thông gồm A. Camera và máy tính. B. Thước và máy tính.

C. Đồng hồ và máy tính. D. Camera và đồng hồ. Câu 20: Một chiếc ô tô và một chiếc xe máy được phát hiện bởi thiết bị bắn tốc độ, chạy từ vạch mốc 1 và vạch mốc 2 cách nhau 5 m thời gian ô tô chạy giữa hai vạch mốc là 0,2s và thời gian xe máy chạy giữa hai vạch mốc là 0,3s. Nếu tốc độ giới hạn là 24 m/s thì nhận xét nào dưới đây là đúng? A. Ô tô và xe máy đều vượt quá tốc độ cho phép. B. Ô tô và xe máy đều không vượt quá tốc độ cho …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo