Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 1 KHTN 7 năm 2024–2025 trường THCS Lê Quang Cường (Bà Rịa - Vũng Tàu)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 1 KHTN 7 năm 2024–2025 trường THCS Lê Quang Cường (Bà Rịa - Vũng Tàu)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

UBND THÀNH PHỐ BÀ RỊA Trường THCS Lê Quang Cường ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 7

Năm học: 2024 - 2025 I. LÝ THUYẾT Chủ đề 2 - HÓA TRỊ VÀ CÔNG THỨC HÓA HỌC I. Hóa trị 1. Định nghĩa - Hóa trị của một nguyên tố trong hợp chất là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố đó với nguyên tử khác trong phân tử. - Hóa trị được biểu thị bằng các chữ số La Mã (I; II …) 2. Cách xác định - Để xác định hóa trị của nguyên tố trong hợp chất cộng hóa trị, người ta dựa vào hóa trị của H là I; hóa trị của O là II. II. Quy tắc hóa trị: Trong phân tử hợp chất hai nguyên tố, tích hóa trị và số nguyên tử của nguyên tố này bằng tích hóa trị và số nguyên tử của nguyên tố kia. Ta có: ??

???

? theo quy tắc hóa trị: a.x = b.y Trong đó: A, B là kí hiệu hóa học các nguyên tố a, b là hóa trị tương ứng của nguyên tố A, B x,y là chỉ số III. Công thức hóa học - CTHH dùng để biểu diễn chất gồm một hoặc nhiều kí hiệu của các nguyên tố và chỉ số ở phía dưới, bên phải kí hiệu. - CTHH cho biết thành phần và số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tốvà số lượng mỗi nguyên tử của nguyên tố có trong phân tử đó. Từ đó có thể tính được khối khối lượng phân tử * Công thức hóa học của đơn chất - Công thức hóa học của đơn chất được kí hiệu bằng kí hiệu nguyên tố hóa học kèm với số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong một phân tử ghi ở bên dưới. - Một số đơn chất phi kim thể khí (ở điều kiện thường) có công thức hóa học chung là Ax. - Đối với đơn chất kim loại và một số đơn chất phi kim ở thể rắn. Ví dụ: Kim loại iron có công thức hóa học là Fe. Ví dụ: Công thức hóa học của đơn chất phosphorus là P. * Công thức hóa học của hợp chất - Công thức hóa học của hợp chất gồm kí hiệu hóa học của những nguyên tố tạo thành kèm số nguyên tử (chỉ số) ở bên dưới mỗi kí hiệu. - Công thức chung của phân tử có dạng: AxBy IV. Tính phần trăm nguyên tố trong hợp chất - Phần trăm (%) nguyên tố trong hợp chất được tính bằng tỉ số giữa khối lượng của nguyên tố đó trong một phân tử hợp chất và khối lượng phân tử (KLPT) của hợp chất. + Với hợp chất AxBy, ta có:

%A =

???? (?).?

???? (????) . 100%

+ Tổng tất cả các phần trăm nguyên tố trong một phân tử luôn bằng 100%. V. Xác định công thức hóa học 1. Xác định công thức hóa học khi biết phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử - Các bước xác định: Bước 1: Đặt công thức hóa học cần tìm (công thức dạng chung hay công thức tổng quát); Bước 2: Lập biểu thức tính phần trăm nguyên tố có trong hợp chất; Bước 3: Xác định số nguyên tử của mỗi nguyên tố và viết công thức hóa học cần tìm. 2. Xác định công thức hóa học dựa vào quy tắc hóa trị - Các bước xác định: + Bước 1: Đặt công thức hóa học cần tìm (công thức dạng chung hay công thức tổng quát) + Bước 2: Lập biểu thức tính dựa vào quy tắc hóa trị, chuyển thành tỉ lệ các chỉ số nguyên tử. + Bước 3: Xác định số nguyên tử (những số nguyên đơn giản nhất, có tỉ lệ tối giản) và viết công thức hóa học cần tìm. Chủ đề 3 - TỐC ĐỘ 1. Tốc độ chuyển động - Tốc độ là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động. - Tốc độ chuyển động của một vật được xác định bằng chiều dài quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian. - Công thức tính tốc độ: ?=

?

?

Trong đó: v là tốc độ vật chuyển động (m/s) s là quãng đường vật đi được (m) t là thời gian đi hết quãng đường đó (s) - Trong hệ đơn vị đo lường chính thức của nước ta, đơn vị tốc là mét trên giây (m/s) và kilômét trên giờ (km/h). Ngoài ra còn các đơn vị khác là mét trên phút (m/min), xentimét trên giây (cm/s), milimét trên giây (mm/s). - Cách chuyển đổi đơn vị giữa km/h và m/s: Km/h m/s 2. Đồ thị quãng đường thời gian - Đồ thị quãng đường - thời gian mô tả liên hệ giữa quãng đường đi được của vật và thời gian. - Ví dụ: Cho bảng số liệu về thời gian và quãng đường của ca nô. Hãy vẽ đồ thị quãng đường - thời gian của ca nô.

Thời điểm 6h00 6h30 7h00 7h30 8h00 Thời gian chuyển động t (h) 0 0,5 1,0 1,5 2,0

Quãng đường s (km) 0 15 30 45 60

- Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, có thể tìm được …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo