
1
TRƯỜNG THCS PHAN CHU TRINH ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
TỔ : KHOA HỌC TỰ NHIÊN NĂM HỌC: 2025-2026
MÔN KHTN 7
A. NỘI DUNG VẬT LÝ ( 2,5đ) I. LÝ THUYẾT Câu 1: Hãy viết công thức tính tốc độ? Nêu tên và đơn vị các đại lượng trong công thức? Câu 2: Tốc độ liên quan tới an toàn giao thông như thế nào? Câu 3:Sóng âm truyền được trong những môi trường nào? Ví dụ?
II. BÀI TẬP: Câu 1: Một học sinh đi học lúc 6h00 phút, tới trường lúc 6h45 phút. Học sinh đó đi với tốc độ trung bình 10 km/h. Vậy quãng đường từ nhà tới trường của bạn đó la bao nhiêu? Câu 2: ô tô chuyển động từ bảo lộc đi sàigon cách nhau 280 km.Vận tốc trung bình của ôtô chuyển động trên đường là 40km/h. Vậy ô tô đi mất bao nhiêu thời gian? Câu 3: Vận tốc trung bình của ôtô chuyển động trên đường là 60 km/h. Sau 3 giờ ô tô đi được bao nhiêu km? Câu 4: Một ôto chuyển động trên đường với vận tốc 50km/h. Hỏi thời gian ôto đi mất bao lâu sẽ tới nơi cách nơi xuất phát 400 km.
Câu 5:Tính tốc độ theo đơn vị m/s trong các trường hợp sau:
a) Một vận động viên thực hiện cuộc thi chạy cự li 100 m trong 10,5 giây. b) Một con dế' mèn chuyển động trên đoạn đường 10 m trong 1 phút 30 giây. c) Một con ốc sên bò dọc theo bờ tường dài 50 cm trong 30 phút.
Câu 6: Một xe tải chay trên doan đường dầu dài 45 km trong 45 phút, sau đó xe tiếp tục chạy thêm 18 km trong 20 phút.Tính tốc độ của xe tải trên mỗi đoạn đường.
Câu 7. Những điều nào giúp tham gia giao thông an toàn?
Câu 8: Một số loài côn trùng như ruồi , muỗi, ong khi bay phát ra tiếng vo ve. Tiếng vo ve đó được phát ra từ bộ phận nào của chúng? Giải thích.
B. NỘI DUNG HOÁ HỌC ( 2,5đ) I. LÝ THUYẾT: Bài 2: Nguyên tử - Mô hình nguyên tử RUTHERFORD – BOHR - Cấu tạo của nguyên tử. - Khối lượng nguyên tử Bài 3: Nguyên tố hóa học - Khái niệm về nguyên tố hoá học - Kí hiệu hóa học của nguyên tố. Bài 4: Sơ lược bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. - Nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - Vị trí của các nguyên tố: kim loại, phi kim và khí hiếm trong bảng tuần hoàn.
+ Học thuộc 20 nguyên tố đầu. Hình 4.2./trang 24 sgk
+ tên nhóm , tên và kí hiệu hóa học các nguyên tố nhóm IA, IIA, IIIA. Bảng 3.1. Kí hiệu hoá học và tên của một số nguyên tố II. BÀI TẬP: Bài tập tham khảo
2
1)- Các dạng bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.
2)- Làm thêm các bài tập sau:
Dạng 1: Nêu cấu tạo nguyên tử, tính toán thành phần nguyên tử.
Bài 1: Chú thích (1), (2), (3), (4) về cấu tạo nguyên tử trong hình bên.
Bài 2: Từ mô hình nguyên tử carbon, hãy cho biết trong một nguyên tử carbon có bao nhiêu hạt electron, proton, neutron?
Bài 3: Biết rằng 4 nguyên tử magnesium nặng bằng 3 nguyên tử nguyên tố X. Hãy viết tên và kí hiệu hoá học của nguyên tố X. Bài 4: Tổng số proton, neutron và electron của nguyên tử X là 46. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. a) Tính số proton, số neutron và số electron của nguyên tử X. b) Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử X c) Cho biết X là nguyên tố hóa học nào? Kí hiệu hóa học của nguyên tố X? Bài 5. Cho sơ đồ một số nguyên tử bên.
Hãy chỉ ra: Số p trong hạt nhân, số e trong nguyên tử, số lớp electron và số e lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử.
Dạng 2: Xác định tên và các thông tin về Nguyên tố hóa học.
Bài 1. Cho bảng số liệu sau:
Kí hiệu hóa học F Ne Na S Cl Ar K Ca Khối lượng nguyên tử 19 22 23 32 35 39 39 40
Số hiệu nguyên tử 9 10 11 16 17 18 19 20 Từ bảng số liệu, hãy cho biết: a) Hạt nhân nguyên tử Na có bao nhiêu hạt proton? b) Nguyên tử S có bao nhiêu electron? c) Hạt nhân nguyên tử Cl có bao nhiêu hạt neutron?
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.