
NỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA HKII - ĐỊA LÍ 8
NH 2023-2024 I.Trắc nghiệm - Bài 8: Đặc điểm thuỷ văn - Bài 11: Đặc điểm chung và sự phân bố của lớp phủ thổ nhưỡng. II. Tự luận 1. Phân tích ảnh hưởng của khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp. - Tích cực: + Phát triển nông nghiệp nhiệt đới gồm các cây trồng và vật nuôi có giá trị kinh tế và năng suất cao như lúa, ngô, cao su, hồ tiêu… + Tạo nên sự đa dạng về sản phẩm nông nghiệp: nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới thúc đẩy hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp. - Hạn chế: + Nhiều thiên tai gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp. + Khí hậu nóng ẩm tạo điều kiện cho sâu bệnh, dịch bệnh, nấm mốc phát triển gây hại cho cây trồng, vật nuôi. 2. a.Vai trò của khí hậu đối với phát triển du lịch. - Ảnh hưởng đến tổ chức và thực hiện các hoạt động du lịch. - Hình thành các điểm du lịch hấp dẫn như Sa Pa, Đà Lạt, Nha Trang,… - Tạo nên tính mùa vụ trong du lịch. b. Phân tích vai trò của khí hậu đối với sự phát triển du lịch ở một điểm du lịch nổi tiếng của nước ta. * Vai trò của khí hậu đối với sự phát triển du lịch Đà Lạt: - Đà Lạt nằm ở độ cao 1500 m so với mực nước biển, thuộc cao nguyên Lâm Viên của tỉnh Lâm Đồng. Khí hậu Đà Lạt ôn hòa, dịu mát quanh năm, nhiệt độ trung bình năm khoảng 180C, số giờ nắng trên 2100 giờ/năm. Do địa hình cao và được bao phủ bởi núi rừng nên Đà Lạt thường xuyên có sương mù. => Với những đặc điểm khí hậu thú vị như vậy, nên các hoạt động du lịch nghỉ dưỡng rất phát triển ở Đà Lạt, thu hút du khách trong và ngoài nước đến tham quan, trải nghiệm. 3. Phân tích vai trò của hồ, đầm và nước ngầm đối với sản xuất và sinh hoạt ở nước ta. * Vai trò của hồ, đầm: - Đối với sản xuất: hồ, đầm là nơi nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch, thủy điện, cung cấp nước cho tưới tiêu nông nghiệp, hoạt động công nghiệp; hồ còn có vai trò điều tiết nước của các dòng chảy. - Đối với sinh hoạt: hồ cung cấp nước cho hoạt động sinh hoạt của con người, đảm bảo kế sinh nhai cho người dân. * Vai trò của nước ngầm: - Đối với sản xuất: nước ngầm cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp; các nguồn nước nóng, nước khoáng là điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch, nghỉ dưỡng, chữa bệnh... - Đối với sinh hoạt: nước ngầm phục vụ sinh hoạt của người dân, nước khoáng có giá trị đối với sức khỏe con người... Câu 4. Lấy ví dụ chứng minh tầm quan trọng của việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở một lưu vực sông. - Việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở lưu vực sông Hồng: + Ở lưu vực sông Hồng có xây dựng các hồ chứa nước ( hồ Hoà Bình, Thác Bà, Sơn La …) với nhiều mục đích khác nhau, như: phát triển thuỷ điện, phát triển du lịch, nuôi trồng thuỷ sản, cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt của người dân… + Các hồ chứa nước có tầm quan trọng đặc biệt trong đời sống và sản xuất. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng tài nguyên nước cần chú ý đến vấn đề bảo vệ chất lượng nguồn nước.
5. Đặc điểm phân bố các nhóm đất chính ở nước ta a. Nhóm đất feralit - Nhóm đất feralit chiếm tới 65% diện tích đất tự nhiên của nước ta, phân bố ở các khu vực đồi núi, trong đó: + Đất feralit hình thành trên đá badan phân bố tập trung ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và rải rác ở Bắc Trung Bộ, Tây Bắc... + Đất feralit hình thành trên đá vôi phân bố chủ yếu ở khu vực Đông Bắc, Bắc Trung Bộ, Tây Bắc. + Đất feralit hình thành trên các loại đá khác chiếm diện tích lớn nhất, phân bố rộng khắp ở nhiều vùng đồi núi thấp b. Nhóm đất phù sa - Chiếm khoảng 24% diện tích đất tự nhiên. - Gồm các loại đất: đất phù sa sông, đất phèn, đất mặn, đất cát ven biển, đất xám trên phù sa cổ. - Phân bố chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các đồng bằng ven biển miền Trung. c. Nhóm đất mùn núi cao - Chiếm khoảng 11% diện tích đất tự nhiên. - Phân bố rải rác ở các khu vực núi có độ cao từ 1600 - 1700 m trở lên dưới thảm rừng cận nhiệt hoặc ôn đới trên núi. 6. Giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu - Các giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu: + Kiểm soát và giảm thiểu lượng khí thải nhà kính từ các hoạt …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.