Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 KHTN 8 năm 2024–2025 trường THCS Độc Lập (Thái Nguyên)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 KHTN 8 năm 2024–2025 trường THCS Độc Lập (Thái Nguyên)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THCS ĐỘC LẬP TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KÌ II KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8

NĂM HỌC 2025-2026 I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1. Chọn câu trả lời đúng. Thước nhựa có khả năng hút các vụn giấy: A. Mà không cần cọ xát B. Sau khi cọ xát bằng mảnh lụa C. Sau khi cọ xát bằng miếng vải khô D. Sau khi cọ xát bằng mảnh nilông Câu 2. Tác dụng nào của dòng điện được ứng dụng trong bóng đèn sợi đốt? A. Tác dụng nhiệt B. Tác dụng quang học C. Tác dụng hóa học D. Tác dụng từ Câu 3. Sốc điện ngoài lồng ngực là một trong những dụng tác dụng nào của dòng điện? A. Tác dụng hóa học. B. Tác dụng từ. C. Tác dụng sinh lí. D. Tác dụng nhiệt. Câu 4. Thiết bị nào sau đây là nguồn điện? A. Quạt máy B. Ắc quy C. Bếp lửa D. Đèn pin Câu 5. Điền từ thích hợp vào chỗ trống. “Một vật sau khi bị cọ xát …. các vật nhỏ nhẹ khác” A. có khả năng đẩy B. có khả năng hút C. vừa đẩy vừa hút D. không đẩy và không hút Câu 6. Thước nhựa có khả năng hút các vụn giấy… Chọn cụm từ thích hợp điền vào dấu … A. mà không cần cọ xát B. sau khi đặt gần mảnh lụa C. sau khi cọ xát bằng miếng vải khô D. sau khi chạm vào mảnh nilông Câu 7. Thiết bị nào sau đây là nguồn điện? A. Ti vi B. Bếp từ C. Pin D. Đèn pin Câu 8. Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây: A. Dòng điện là dòng chất lỏng dịch chuyển. B. Dòng điện các dòng nguyên tử dịch chuyển có hướng. C. Dòng điện là dòng các hạt nhân dịch chuyển có hướng. D. Dòng điện là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện tích. Câu 9. Các công thức hóa học sau đây, đâu là công thức hóa học của acid? A. CH4. B. NaOH C. NaHCO3 D. H2SO4 Câu 10. Acid trong dịch dạ dày có công thức hóa học là công thức nào sau đây? A. H2SO3. B. CH3COOH. C. HCl D. HNO3. Câu 11. Acid có trong giấm ăn có công thức hóa học là công thức nào sau đây? A. H2SO3. B. CH3COOH. C. HCl D. HNO3.

Câu 12. Sinh quyển là gi? A. Là toàn bộ sinh vật sống trên Trái Đất và môi trường. B. Là toàn bộ các nhân tố vô sinh trên Trái Đất. C. Là toàn bộ sinh vật trên Trái Đất và các môi trường. D. Là toàn bộ sinh vật trên Trái Đất và các nhân tố vô sinh của môi trường. Câu 13. Các thành phần cấu tạo chính của sinh quyển bao gồm: A. lớp thạch quyển, lớp khí quyển và lớp nước ngọt. B. lớp thủy quyển, lớp khí quyển và lớp cát. C. lớp khí quyển, thạch quyển và lớp nước mặn. D. lớp thạch quyển, lớp khí quyển và lớp thủy quyển. Câu 14. Kí hiệu này là của thiết bị điện nào?

A. Biến trở. B. Chuông điện. C. Đèn LED. D. Cầu chì. Câu 15. Khi dùng bàn là, tác dụng của dòng điện được ứng dụng chủ yếu là A. tác dụng hoá học. B. tác dụng sinh lí. C. tác dụng phát sáng. D. tác dụng nhiệt. Câu 16. Các bọt bong bóng xà phòng thường có dạng hình cầu bởi vì A. không khí bị giữ bên trong bọt có áp suất lớn. B. không khí bị giữ bên trong bọt có áp suất thấp. C. không khí bị giữ trong bọt tác dụng áp suất như nhau theo mọi hướng. D. không khí bị giữ trong bọt không tác dụng áp suất lên màng bong bóng. Câu 17. Đâu là ví dụ chứng tỏ trong không khí (khí quyển) có áp suất? A. Cho nước vào quả bóng bay, ta thấy quả bóng căng lên B. Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía. C. Bóp một vỏ hộp sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp lại. D. Quả bóng bay có bơm không khí, buộc kín và để lâu ngày, ta thấy quả bóng bị xẹp dần. Câu 18. Năng lượng khởi đầu trong sinh giới được lấy từ đâu? A. Từ môi trường không khí B. Từ năng lượng dòng nước C. Từ chất dinh dưỡng trong đất C. Từ năng lượng mặt trời

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo