Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 KHTN 8 năm 2024–2025 trường THCS Lê Quang Cường (Bà Rịa Vũng Tàu)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 KHTN 8 năm 2024–2025 trường THCS Lê Quang Cường (Bà Rịa Vũng Tàu)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

UBND THÀNH PHỐ BÀ RỊA TRƯỜNG THCS LÊ QUANG CƯỜNG

KIẾN THỨC TRỌNG TÂM GHKII – MÔN KHTN 8

NĂM HỌC: 2024 – 2025

Phần kiến thức Vật Lí I. LÝ THUYẾT 1. Dòng điện. Nguồn điện - Dòng điện: là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện. - Nguồn điện: có khả năng cung cấp năng lượng điện cho các dụng cụ điện hoạt động. Pin, acquy là những nguồn điện có hai cực, một cực là cực dương (kí hiệu +), một cực là cực âm (kí hiệu -).

- Vật dẫn điện: là vật cho dòng điện chạy qua. Vật dẫn điện thường gặp là những vật làm bằng kim loại. VD: đồng, nhôm, bạc, chì ….

- Vật không dẫn điện (vật cách điện): là vật không cho dòng điện chạy qua. Vật cách điện thường gặp là những vật làm bằng sứ, nhựa, cao su, …

2. Mạch điện đơn giản

í hiệu một số bộ phận của mạch điện ột nguồn điện

Hai nguồn điện n i tiếp

Dây n i

Bóng đèn Công t c mở

Công t c đóng

Ampe kế

Vôn kế Chuông điện

Điện trở

Biến trở

Điot

Điot phát quang (đèn ED

- Mạch điện đơn giản: gồm có nguồn điện, dây n i, công t c và các thiết bị tiêu thụ năng lượng điện

- Quy ước chiều dòng điện trong mạch điện là chiều từ cực dương của nguồn điện qua dây n i và các dụng cụ điện tới cực âm của nguồn điện.

- Công dụng của cầu chì, cầu dao tự động, rơ le, chuông điện: Cầu chì, cầu dao tự động, rơle có tác dụng bảo vệ mạch điện, chuông điện có tác dụng phát tín hiệu bằng âm thanh.

3. Tác dụng của dòng điện Các tác dụng của dòng điện: tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng hóa học, tác dụng sinh lí.

+ Tác dụng nhiệt: dòng điện đi qua vật dẫn làm vật dẫn nóng lên (ứng dụng: nồi cơm điện; bàn là điện; bếp điện,….

+ Tác dụng phát sáng: dòng điện có thể làm đèn điện phát sáng. + Tác dụng hoá học: Dòng điện chạy qua dung dịch điện phân có thể làm tách các chất ra khỏi dung dịch. (Ví dụ:mạ điện, tinh luyện kim loại)

+ Tác dụng sinh lí: dòng điện có tác dụng sinh lí khi đi qua cơ thể người và động vật, có thể làm các cơ bị co giật, tim ngừng đập, ngạt thở và tê liệt hệ thần kinh (Ví dụ: châm cứu trong y học…

4. Cường độ dòng điện. Hiệu điện thế - Cường độ dòng điện đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện - Cường độ dòng điện được kí hiệu bằng chữ I - Đơn vị đo cường độ dòng điện là Ampe (A); miliAmpe (mA) 1A = 1000mA - Dụng cụ đo cường độ dòng điện là Ampe kế. - Khả năng sinh ra dòng điện của pin (acquy được đo bằng hiệu điện thế (điện áp) giữa hai cực của nó.

- Hiệu điện thế được kí hiệu bằng chữ U - Đơn vị đo hiệu điện thế là Vôn (V); milivôn (mV); kilôvôn (kV) 1V = 1000mV; 1kV = 1000V - Dụng cụ đo hiệu điện thế là vôn kế II. MỘT SỐ BÀI TẬP THAM KHẢO. Bài 1. Đổi đơn vị của các giá trị sau a/ 0.5A=......mA b/ 230mA=.......A c/ 0.2kV=....V d/ 110V=........kV. Bài 2. a/ Vôn kế là dụng cụ dùng để làm gì? b/ Hãy cho biết giới hạn đo (GHĐ và độ chia nhỏ nhất (ĐCNN của vôn kế ở hình bên.

c/ S chỉ của vôn kế khi kim ở vị trí (1 và khi kim ở vị trí (2). Bài 3. Các dụng cụ để sửa chữa của thợ điện như kìm, tu c nơ vít,bút thử điện…..ở chỗ tay cầm thường có bọc nhựa hoặc cao su. Giải thích tại sao?

Bài 4. Dùng kí hiệu để vẽ sơ đồ mạch điện gồm nguồn điện 2 pin, 2 bóng đèn Đ1, Đ2 m c n i tiếp, 1 ampe kế đo cường độ dòng điện chạy trong mạch, 1 vôn kế đo hiệu điện thế hai đầu đèn Đ2, 1 công t c (khoá (K), dây dẫn.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo