Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 KHTN 8 năm 2024–2025 trường THCS Thành Công (Hà Nội)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 KHTN 8 năm 2024–2025 trường THCS Thành Công (Hà Nội)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

Trường THCS Thành Công Năm học: 2024 - 2025 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA KÌ II - KHTN

MẠCH: BIẾN ĐỔI CHẤT - HS ôn tập kiến thức theo các chủ đề trong SGK, hoàn thành các bài tập trong SBT. Một số câu hỏi TNKQ và BT tham khảo. I. MẠCH KIẾN THỨC HÓA- KHTN 8 - Cách tính khối lượng mol. - Các công thức tính số mol và chuyển đổi giữa các đại lượng: Thể tích khí (đk chuẩn), khối lượng chất, thể tích dung dịch. - Các công thức tính C%, CM, hiệu suất của phản ứng. - Các bước tính theo PTHH. - Định luật bảo toàn khối lượng. II. BÀI TẬP THAM KHẢO 1. Trắc nghiệm khách quan Câu 1: Phản ứng thuận nghịch là phản ứng

A. trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau. B. có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều. C. chỉ xảy ra theo một chiều nhất định. D. xảy ra giữa hai chất khí. Câu 2: Cho biết tì số phân tử giữa các chất tham gia phản ứng trong phương trình sau:

2NaOH + CuSO4 — Cu(OH)2 + Na2SO4 A. 1:1. B. 1:2. C. 2:l. D. 2:3. Câu 3: Cho 5,6 g iron tác dụng với dung dịch HCl dư tạo ra FeCl2 và H2, sau phản ứng thể tích khí H2 thu được (ở đktc):

A. 1,24 lít. B. 2,479 lít. C. 12,4 lít. D. 24,79 lít. Câu 4: Hoàn thành phương trình sau: KOH + ...?... → K2SO4 + H2O

A. KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O B. 2KOH + SO4 → K2SO4 + 2H2O C. 2KOH + H2SO4 → K2SO4 + 2H2O D. KOH + SO4 → K2SO4 + H2O Câu 5: Cho dung dịch chứa 0,9 mol NaOH vào dung dịch có chứa a mol H2SO4. Sau phản ứng chỉ thu được muối Na2SO4 và H2O. Giá trị của a là:

A. 0,45 mol B. 0,4 mol C. 0,6 mol D. 0,9 mol Câu 6: Cho 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,4M vào 250ml dung dịch H2SO4 0,3M tạo ra BaSO4 và nước. Khối lượng kết tủa (BaSO4) thu được là:

A. 17,645 g B. 16,475 g C. 17,475 g D. 18,645 g Câu 7: Trộn 10,8 gam bột nhôm (aluminium) với bột lưu huỳnh (sulfur) dư. Cho hỗn hợp vào ống nghiệm và đun nóng để phản ứng xảy ra thu được 25,5 gam Al2S3. Tính hiệu suất phản ứng ?

A. 85% B. 80% C. 90% D. 92% Câu 8: Carbon phản ứng với oxygen theo phương trình: C + O2 —>CO2. Khối lượng C đã cháy là 3 kg và khối lượng CO2 thu được là 11 kg. Khối lượng O2 đã phàn ứng là

A. 8,0 kg. B. 8,2 kg. C. 8,3 kg. D. 8,4 kg.

2. Trắc nghiệm đúng/sai HS điền x vào ô trống đúng (Đ) hoặc sai (S) trong bảng sau

STT Câu hỏi Đ S

1 Trong phản ứng hoá học, các nguyên tử bị phá vỡ.

2 Trong phản ứng hoá học, liên kết trong các phân tử bị phá vỡ.

3 Dấu hiệu có phản ứng hóa học xảy ra là xuất hiện chất mới.

4 Nếu phản ứng giữa chất N và M tạo ra chất P và Q thì ta có: mN = mM + mP + mQ.

5 Cho luồng khí H2 đi qua ống thủy tinh chứa 20 gam bột CuO ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng thu được 16,8 gam chất rắn (Cu) và nước. Hiệu suất của phản ứng là 80%.

3. Trả lời ngắn – HS điền kết quả vào cột đáp số

STT Câu hỏi Đáp số 1 Cho 5,6 gam kim loại Fe tác dụng hết với 100ml dd HCl tạo ra FeCl2 và H2. Nồng độ mol của dd HCl đã dùng là (Fe:56)

2 Cho 2,4 gam Mg trong 100 gam dung dịch HCl 7,3 % thu được dung dịch có x gam muối MgCl2 và khí hydrogen. Giá trị của x là (Mg:24, Cl: 35,5, H: 1)

3 Cho 16,8 g bột Fe tác dụng vừa đủ với khí oxygen thu được 23,2 gam iron (II,III) oxide (Fe3O4). Thể tích khí oxygen (đkc) đã tham gia phản ứng là

4 Cho 6,5 gam kim loại X hóa trị II tác dụng hoàn toàn với V lít khí chlorine (đkc), sau phản ứng thu được 13,6 gam muối XCl2. CTHH của kim loại X là

4. TỰ LUẬN: Bài 1: Đốt cháy hết 0,54 gam Al trong không khí thu được aluminium oxide theo sơ đồ phản ứng: Al + Ơ2 → Al2O3

a) Lập phương trinh hoá học và cho biết ti lệ số nguyên tử và số phân tử của các chất trong phản ứng.

b) Khối lượng aluminium oxide tạo ra.

c) Thể tích khí oxygen tham gia phản úng ở điều kiện chuẩn. Bài 2: Hòa tan hết 2,4 gam Mg trong dung dịch HCl 1M, phản ứng xảy ra như sau: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 a, Tính khối lượng muối MgCl2 tạo thành sau phản ứng. b, Tính thể tích khí hydrogen thu được ở 25 oC, 1 bar. Bài 3: Cho 8,45g zinc (Zn) tác dụng với 5,376 lít khí Chlorine (đktc). Hỏi chất nào sau phản ứng còn dư. Tính khối lượng chất dư. Biết PTHH: Zn + Cl2 → ZnCl2 Bài 4: Trộn 100ml dung dịch KOH 2M với …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo