Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 8 năm 2025–2026 trường THCS Trần Hưng Đạo (Quảng Ninh)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 Lịch sử và Địa lí 8 năm 2025–2026 trường THCS Trần Hưng Đạo (Quảng Ninh)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

UBND PHƯỜNG ĐÔNG TRIỀU TRƯỜNG THCS HƯNG ĐẠO

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ- ĐỊA LÍ (PHÂN MÔN ĐỊA LÍ) KHỐI 8

GIỮA HỌC KÌ II- NĂM HỌC 2025-2026 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM 1. Trắc nghiệm chọn đáp án đúng nhất Câu 1: Hệ thống sông nào sau đây của nước ta có diện tích lưu vực trong nước lớn nhất? A. Hệ thống sông Hồng. B. Hệ thống sông Mã. C. Hệ thống sông Đồng Nai. D. Hệ thống sông Cửu Long. Câu 2: Vào mùa lũ, sông ngòi ở nước ta có đặc điểm nào sau đây? A. Lượng nước lớn, mực nước dâng nhanh và thấp. B. Lượng nước nhỏ, mực nước dâng chậm và thấp. C. Lượng nước lớn, mực nước dâng nhanh và cao. D. Lượng nước nhỏ, mực nước dâng chậm và cao. Câu 3. Nhiệt độ trung bình năm của nước ta có xu hướng biến động mạnh do tác động của A. biến đổi khí hậu. B. thời tiết cực đoan. C. nước biển dâng. D. thủng tầng ô-dôn. Câu 4: Biến đổi khí hậu tác động trực tiếp tới các yếu tố của khí hậu, trước hết là: A. áp suất khí quyển, độ ẩm và hoàn lưu khí quyển. B. nhiệt độ, lượng mưa và các hiện tượng thời tiết cực đoan. C. hướng gió, các hiện tượng thời tiết cực đoan và độ ẩm. D. nhiệt độ, áp suất khí quyển và lượng mưa vùng núi. Câu 5: Sông chảy theo hướng vòng cung là?

A. Sông Mã. B. Sông Gâm. C. Sông Chảy. D. Sông Hồng. Câu 6: Ở một số lưu vực sông của nước ta đang gặp tình trạng nào sau đây? A. Sạt lở hai bên sông, lũ lụt xảy ra nhiều nơi. B. Chưa sử dụng hợp lí, ô nhiễm nguồn nước. C. Đầy nước quanh năm và sử dụng lãnh phí. D. Ô nhiễm nước sông và hạn hán ở khắp nơi. Câu 7. Biến đổi khí hậu làm cho nhiệt độ trung bình năm có xu thế tăng? A. các tỉnh ở phía Nam. B. các tỉnh ở phía Bắc. C. trên phạm vi cả nước. D. các tỉnh ở gần ven biển. Câu 8. Giải pháp giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu là A. Xử lí và tái sử dụng các phụ phẩm của các ngành kinh tế. B. Bảo vệ rừng, trồng rừng phòng hộ đầu nguồn ven biển. C. Xây dựng các cơ sở sản xuất ít gây ô nhiễm môi trường. D. Sử dụng năng lượng truyền thống tiết kiệm và hiệu quả. 2. Trắc nghiệm đúng sai (1,0 điểm). Học sinh chọn ý đúng (Đ) hoặc sai (S) mỗi ý a), b), c),

d) Câu 9. Cho bảng số liệu sau: Sự suy giảm số lượng loài sinh vật ở nước ta năm 2021. Cho bảng số liệu sau: Sự suy giảm số lượng loài sinh vật ở nước ta năm 2021.

Loài sinh vật Thú Chim Cá Bò Sát Lưỡng cư

Đã biết (loài) 348 869 2041 384 221

Đang giảm (loài) 114 404 228 54 135

(Nguồn: Tổ chức Quốc tế và Bảo tồn thiên nhiên tại Việt Nam) Nhận định Đúng Sai a) Số loài đã biết lớn nhất là cá, thấp nhất là thú. b) Số lượng loài chim mất đi lớn hơn số loài còn lại. c) Sự suy giảm các loài sinh vật phần lớn là do con người khai thác quá mức, thiên tai.

d) Số lượng cá thể trong mỗi loài sinh vật tương đối phong phú, tạo nên sự đa dạng về nguồn gen di truyền.

Câu 10: Cho đoạn tư liệu sau: Đất feralit phân bố ở các tỉnh trung du và miền núi, phân bố từ độ cao khoảng 1600 -1700 m trở xuống. Chiếm hơn 65% diện tích đất tự nhiên. Chứa nhiều oxit sắt và nhôm, tạo nên màu đỏ vàng. Có lớp vỏ phong hoá dày, thoáng khí, dễ thoát nước, đất chua, nghèo các chất bazơ và mùn. Trong nhóm đất feralit, các loại đất feralit hình thành trên đá badan và đá vôi có độ phì cao nhất.

(Sách giáo khoa Địa lí 8, Bộ kết nối tri thức với cuộc sống) a. Đất feralit phân bố chủ yếu ở trung du và vùng núi. b. Đất feralit thường có độ phì nhiêu cao, giàu mùn và các chất dinh dưỡng. c. Đất feralit có khả năng thoát nước tốt nhưng thường bị chua. d. Đất feralit và đất phù sa chiếm diện tích lớn nhất trong các loại đất ở nước ta. 3. Trả lời các câu sau đây (0,5 điểm) Câu 11: Cho bảng số liệu: Nhóm đất và diện tích các nhóm đất ở nước ta.

Nhóm đất Diện tích (triệu ha) Đất phù sa 3,6 Đất xám bạc màu 1,4 Dựa vào bảng số liệu trên, cho biết nhóm đất phù sa có diện tích gấp bao nhiêu lần nhóm đất xám bạc màu? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân). Câu 12: Cho bảng số liệu: Cơ cấu đất sử dụng của nước ta phân theo nhóm đất tính đến ngày 31/12/2022 (nghìn ha).

Cả nước Đất sản xuất nông

nghiệp

Đất lâm nghiệp Đất chuyên dùng Đất ở

29909,2 11 673,4 15 468,2 2 002,5 765,1

(Nguồn: …

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo