
TRƯỜNG THCS ĐỘC LẬP
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2025 – 2026
MÔN KHTN 8 PHẦN 1: LÝ THUYẾT Phần lý :
- Bài 16: Áp suất chất lỏng – áp suất khí quyển - Bài 17: Lực đẩy Acsimet - Bài 20: Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát - Bài 21: Dòng điện – Nguồn điện - Bài 22: Mạch điện đơn giản - Bài 23: Tác dụng của dòng điện. Phần Hóa:
- Bài 6. Tính theo phương trình hóa học - Bài 7. Tốc độ phản ứng và chất xúc tác - Bài 8. Acid Phần Sinh:
- Bài 43. Quần xã sinh vật - Bài 44. Hệ sinh thái - Bài 45. Sinh quyển PHẦN 2: GỢI Ý ÔN TẬP 2.1. Trắc nghiệm Câu 1: Trong bốn bình dưới đây, áp suất của nước tác dụng lên đáy bình nào lớn nhất?
A. Bình 1 B. Bình 2 C. Bình 3 D. Bình 4 Câu 2: Một bình đựng chất lỏng như bên. Áp suất tại điểm nào nhỏ nhất?
A. Điểm M B. Điểm N C. Điểm P D. Điểm Q Câu 3: Đổ nước đầy một cốc bằng thủy tinh sau đó đậy kín bằng tờ bìa không thấm nước, lộn ngược lại thì nước không chảy ra. Hiện tượng này liên quan đến kiến thức vật lí nào? A. Áp suất khí quyển. B. Áp suất của chất lỏng. C. Áp suất của chất khí. D. Áp suất cơ học. Câu 4: Nơi có áp suất khí quyển lớn nhất là tại
Bình 1 Bình 2 Bình 3 Bình 4
M N
P
Q
A. tại đáy hầm mỏ B. trên đỉnh núi C. tại chân núi D. trên bãi biển
Câu 5: Cho hình vẽ bên. Kết luận nào sau đây đúng khi so sánh áp suất tại các điểm A, B, C, D. A. pA > pB > pC = pD B. pA > pB > pC > pD C. pA < pB < pC = pD D. pA < pB < pC < pD Câu 6: Khi thiết kế đập chắn nước, căn cứ các quy luật áp suất chất lỏng, yêu cầu đập kiên cố, an toàn và tiết kiệm vật liệu thì các phương án nào ở hình dưới đây là hợp lí? A. Hình a B. Hình b C. Hình c D. Hình d Câu 7: Treo một quả cân vào lực kế, để trong không khí thì lực kế chỉ 14N, nhúng chìm hoàn toàn quả cân vào trong nước thì lực kế chỉ 12N. Độ lớn của lực đẩy Archimesdes là A. 2 N. B. 12 N C. 14 N. D. 26 N.
Câu 8: Treo một quả cân vào lực kế, để trong không khí thì lực kế chỉ 10 N, nhúng chìm hoàn toàn quả cân vào trong nước thì số chỉ của lực giảm đi 8 N. Độ lớn của lực đẩy Archimesdes là A. 8 N. B. 2 N. C. 10 N. D. 18 N.
Câu 9: Một khối sắt hình trụ có thể tích 3 dm3 được nhúng chìm hoàn toàn trong nước có trọng lượng riêng 10000 N/m3. Lực đẩy Archimesdes tác dụng lên khối sắt là A. 30 N. B. 3 N. C. 0,3 N. D. 30000 N.
Câu 10: Trong các hình dưới đây, hình 3 là kí hiệu của
A. điốt phát quang. B. điốt. C. biến trở. D. điện trở. Câu 11: Mũi tên trong sơ đồ mạch điện hình nào dưới đây chỉ đúng chiều quy ước của dòng điện?
A. Hình 1. B. Hình 2. C. Hình 3. D. Hình 4. Câu 12: Dụng cụ hoạt động dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện là
A. nồi cơm điện. B. tivi. C. điện thoại di động. D. quạt điện. Câu 13: Tác dụng hoá học của dòng điện khi đi qua dung dịch CuSO4 được biểu hiện ở chỗ
Hình 1 Hình 2 Hình 3 Hình 4
Hình a Hình b Hình c Hình d
A. làm biến màu thỏi than nối với cực âm của nguồn điện được nhúng trong dung dịch này.
B. làm biến màu của hai thỏi than nối với hai cực của nguồn điện được nhúng trong dung dịch này. C. làm dung dịch này bay hơi nhanh hơn. D. làm dung dịch này nóng lên. Câu 14: Trong y học, để cấp cứu trường hợp tim ngừng đập, người ta dùng phương pháp “sốc điện” ngoài lồng ngực. Đây là phương pháp sử dụng điện thế lớn trong thời gian rất ngắn (khoảng từ 0,03 s đến 0,1 s) phóng qua tim để khôi phục lại nhịp tim bình thường. “Sốc điện” là một phương pháp ứng dụng A. tác dụng sinh lí của dòng điện. B. tác dụng nhiệt của dòng điện. C. tác dụng phát sáng của dòng điện. D. tác dụng hoá học của dòng điện Câu 15. Dãy dung dịch/chất lỏng nào sau đây làm đổi màu quỳ tím thành đỏ?
A. HNO3, H2O, H3PO4. B. CH3COOH, HCI, HNO3.
C. HBr, H2SO4, H2O. D. HCI, NaCI, KCI.
Câu 16. Trong các dung dịch sau: dung dịch NaCl, dung dịch HC1, dung dịch giấm ăn và dung dịch
đường saccharose, các dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ là
A. dung dịch NaCl và dung dịch HCl. B. dung dịch HCl và dung dịch giấm ăn.
C. dung dịch NaCl và dung dịch giấm ăn. D. dung dịch giấm ăn và dung dịch đường saccharose.
Câu 17. Nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch X …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.