Quảng cáo
Đề cương ôn tập Giữa kì 2 KHTN 8 năm 2025–2026 trường THCS Lê Quang Cường (Bà Rịa Vũng Tàu)
QR

Đề cương ôn tập Giữa kì 2 KHTN 8 năm 2025–2026 trường THCS Lê Quang Cường (Bà Rịa Vũng Tàu)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THCS LÊ QUANG CƯỜNG

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HKII – MÔN KHTN 8

NĂM HỌC: 2025 – 2026 I/ LÝ THUYẾT

CHỦ ĐỀ: ĐIỆN 1. Mạch điện đơn giản

Kí hiệu một số bộ phận của mạch điện Một nguồn điện

Các nguồn điện nối ghép

Dây nối

Công tắc mở

Công tắc đóng

Ampe kế Vôn kế

Bóng đèn Điện trở

Biến trở Điot

Điot phát quang (đèn LED) Chuông điện

2. Tác dụng của dòng điện Các tác dụng của dòng điện: tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng hóa học, tác dụng sinh lí.

3. Cường độ dòng điện. Hiệu điện thế *Cường độ dòng điện (I) - Số chỉ của ampe kế là giá trị của cường độ dòng điện, cho biết mức độ mạnh, yếu của

dòng điện - Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn. - Cường độ dòng điện được kí hiệu bằng chữ I - Đơn vị đo cường độ dòng điện là ampe (A), mili ampe (mA)

1 A = 1000 mA ; 1mA = 0,001 A - Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện. Trong sơ đồ mạch điện ampe kế được kí hiệu:

*Khi mắc ampe kế cần chú ý: - Lựa chọn ampe kế có GHĐ lớn hơn cường độ dòng điện cần đo

- Mắc ampe kế nối tiếp vào mạch điện sao cho chốt dương ampe kế nối về phía cực

dương nguồn điện. * Hiệu điện thế (U) - Khả năng sinh ra dòng điện của pin (acquy) được đo bằng hiệu điện thế (điện áp) giữa hai cực của nó. - Hiệu điện thế được kí hiệu bằng chữ U - Hiệu điện thế được đo bằng vôn kế, có đơn vị là vôn (V), milivôn (mV), kilôvôn (kV)

1V = 1000mV; 1 mV = 0,001 V; 1kV = 1000V - Dụng cụ đo hiệu điện thế là Vôn kế. Vôn kế trong sơ đồ mạch điện được kí hiệu như sau: - Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch - Số vôn ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết hiệu điện thế định mức để dụng cụ đó hoạt động bình thường. *Khi mắc vôn kế cần chú ý: - Mắc vôn kế song song với mạch điện sao cho chốt dương vôn kế mắc về phía cực dương của nguồn điện . - Lựa chọn vôn kế có GHĐ lớn hơn HĐT cần đo . - Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện là giá trị của hiệu điện thế giữa hai cực của nó khi chưa mắc vào mạch.

CHỦ ĐỀ: NHIỆT 1. Năng lượng nhiệt và nội năng - Năng lượng nhiệt (nhiệt năng) là năng lượng vật có được do chuyển động nhiệt. - Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật.

+ Khi vật được làm nóng, các phân tử, nguyên tử của vật chuyển động nhanh lên và nội năng của vật tăng.

2. Sự truyền nhiệt - Dẫn nhiệt là sự truyền năng lượng trực tiếp từ các phân tử, nguyên tử có động năng lớn hơn sang các phân tử, nguyên tử có động năng nhỏ hơn thông qua va chạm.

+ Chất rắn dẫn nhiệt tốt, chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém. - Đối lưu là sự truyền năng lượng bằng các dòng chất lưu di chuyển từ vùng nóng hơn lên vùng lạnh hơn trong chất lưu.

- Bức xạ nhiệt là sự truyền năng lượng thông qua tia nhiệt. Tia nhiệt có thể truyền trong chân không.

- Hiệu ứng nhà kính: Mặt Trời truyền năng lượng nhiệt xuống Trái Đất dưới hình thức bức xạ nhiệt. Trái Đất hấp thụ một phần năng lượng này, đồng thời phản xạ lại một phần dưới hình thức bức xạ nhiệt của Trái Đất. Bầu khí quyển bao quanh Trái Đất có tác dụng giống như một nhà lợp kính, giữ lại bức xạ nhiệt của Trái Đất làm cho bề mặt của Trái Đất và không khí bao quanh nóng lên. Do sự tương tự đó mà hiệu ứng này của bầu khí quyển được gọi là hiệu ứng nhà kính khí quyển, gọi tắt là hiệu ứng nhà kính.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo