
PHÒNG GD&ĐT THANH TRÌ TRƯỜNG THCS NGŨ HIỆP
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC: 2023 - 2024 MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
Nội dung ôn tập: Từ bài 1 đến hết bài 16 trong SGK KHTN 8 A. LÝ THUYẾT:
1. Phân biệt quá trình biến đổi vật lý và biến đổi hóa học? 2. Phản ứng hóa học là gì? Phân biệt phản ứng tỏa nhiệt và phản ứng thu nhiệt? 3. Khái niệm Mol, công thức chuyển đổi giữa các đại lượng số mol, khối lượng chất
và thể tích chất. 4. Công thức tính tỉ khối của chất khí 5. Phát biểu nội dung định luật bảo toàn khối lượng? 6. Nêu các bước lập phương trình hóa học 7. Nêu các bước giải bài tập tính theo phương trình hóa học 8. Tốc độ phản ứng là gì? Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng? 9. Tính chất hóa học của base, acid, oxide, muối ? 10. Phân bón hóa học, cách sử dụng phân bón hóa học. 11. Khối lượng riêng là gì? Công thức? Đơn vị khối lượng riêng? Trọng lượng riêng là
gì? Công thức? Đơn vị trọng lượng riêng. 12. Trình bày cách xác định khối lượng riêng của một vật hình hộp chữ nhật, cách xác
định khối lượng riêng của vật có hình dạng bất kỳ không thấm nước. 13. Áp lực là gì? Áp suất là gì? Công thức ? Đơn vị áp suất? Công dụng của việc tăng
giảm áp suất. 14. Đặc điểm của áp suất chất lỏng? Sự truyền áp suất chất lỏng? 15. Thế nào là áp suất khí quyển? Nêu một số ảnh hưởng và ứng dụng của áp suất khí
quyển? B. BÀI TẬP THAM KHẢO: I. TRẮC NGHIỆM: Câu 1: Ở 25 oC và 1 bar, 1,5 mol khí chiếm thể tích bao nhiêu lít?
A. 31.587 . B.35,187 . C. 38,175 . D. 37,185 . Câu 2: Hiện tượng nào sau đây xảy ra đối với khối lượng riêng của nước khi đun nước trong một bình thủy tinh?
A. Khối lượng riêng của nước tăng. B. Khối lượng riêng của nước giảm. C. Khối lượng riêng của nước không thay đổi. D. Khối lượng riêng của nước lúc đầu giảm sau đó mới tăng. Câu 3: Người ta thường nói sắt nặng hơn nhôm. Câu giải thích nào sau đây là không đúng?
A. Vì trọng lượng của sắt lớn hơn trọng lượng của nhôm B.Vì trọng lượng riêng của sắt lớn hơn trọng lượng riêng của nhôm
C.Vì khối lượng riêng của sắt lớn hơn khối lượng riêng của nhôm D.Vì trọng lượng riêng của miếng sắt lớn hơn trọng lượng của miếng nhôm có cùng thể tích. Câu 4: Hãy cho biết 64g khí oxi ở điều kiện chuẩn (250C và 1 bar) có thể tích là:
A. 49,85 lít. B. 49,58 lít. C. 4,985 lít. D. 45,98 lít. Câu 5: Tỉ khối hơi của khí sulfur (IV) oxide (SO2) đối với khí chlorine (Cl2) là:
A. 0,19 B. 1,5 C. 0,9 D. 1,7 Câu 6: Trong 200 ml dung dịch có hòa tan 8,5 gam sodium nitrate (NaNO3). Nồng độ mol của dung dịch là
A. 0,2M. B. 0,3M. C. 0,4M. D. 0,5M. Câu 7: Hòa tan 15 gam sodium chloride (NaCl) vào 55 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là
A. 21,43%. B. 26,12%. C. 28,10%. D. 29,18%. Câu 8: Hòa tan 50 gam muối ăn (sodium chloride: NaCl) vào nước thu được dung dịch có nồng độ 20%. Khối lượng dung dịch muối ăn pha chế được là
A. 250 gam. B. 200 gam. C. 300 gam. D. 350 gam. Câu 9: Quá trình nung đá vôi diễn ra theo phương trình sau: CaCO3 → CO2 + H2O. Tiến hành nung 10 gam đá vôi thì lượng khí CO2 thu được ở điều kiện chuẩn (250C và 1 bar) là
A. 1 mol. B. 0,1 mol. C. 0,001 mol. D. 2 mol. Câu 10: Phương trình đúng của phosphorus cháy trong không khí, biết sản phẩm tạo thành là P2O5
A. P + O2 → P2O5 B. 4P + 5O2 → 2P2O5 C. P + 2O2 → P2O5 D. P + O2 → P2O3 Câu 11: Tỉ lệ hệ số tương ứng của chất tham gia và chất tạo thành của phương trình sau: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
A. 1:2:1:2 B. 1:2:2:1 C. 2:1:1:1 D. 1:2:1:1 Câu 12. Người ta điều chế vôi sống bằng cách nung đá vôi. Lượng vôi sống thu được từ 1 tấn đá vôi với hiệu suất phản ứng bằng 90% là A. 0,252 tấn. B. 0,378 tấn. C. 0,504 tấn. D. 0,405 tấn.
Câu 13. Mg phản ứng với HCl theo phản ứng: 2 2 Mg HCl MgCl H . + ⎯⎯→ + Sau phản
ứng thu được 2,479 (L) khí hiđro ở điều kiện chuẩn (250C và 1 bar) thì khối lượng của Mg đã tham gia phản ứng là A. 2,4 gam. B. 1,2 gam. C. 2,3 gam. D. 3,6 gam. Câu 14. Chất nào sau đây là acid?
A. NaOH. B. CaO. C. KHCO3. D. H2SO4. Câu 15. Chất nào sau đây tác dụng với Hydrochlric acid sinh ra khí H2?
A. MgO. B. FeO. C. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.