
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LÝ – KHTN 8 HK I. A. LÝ THUYẾT 1. Khối lượng riêng - Tái hiện lại các công thức - Mối quan hệ giữa khối lượng và trọng lượng P = 10m ( trong đó P là trọng lượng của vật (đơn vị N); m là khối lượng của vật ( đơn vị đo kg) - Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó
Công thức: D = m
V Đơn vị g/ cm3 hay g/ml và kg/m3
1 kg/m3= 0,001g/ cm3, 1 g/ cm3 = 1000 kg/m3, 1g/ cm3 = 1g/mL Trọng lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
Công thức: d = p
V ; d= 10.D
( Đơn vị N/m3) 2: Áp suất a) Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép b) Để xác định tác dụng của áp lực lên mặt bị ép người ta đưa ra khái niệm áp suất: Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép. c) Công thức Trong đó: + p là áp suất. + F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép, đơn vị là niutơn (N). + S là diện tích bề mặt bị ép, đơn vị là m2. d) Đơn vị áp suất là paxcan(Pa): 1Pa = 1N/m2 - Ngoài ra người ta còn dùng một số đơn vị của áp suất như: + Atmôtphe (kí hiệu là atm): 1atm = 1,013.10-5Pa. + Milimét thủy ngân (kí hiệu mmHg): 1mmHg = 133,3Pa. + Bar: 1 Bar = 105Pa 3: Áp suất chất lỏng a) Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên các vật trong lòng nó. Vật càng ở sâu trong lòng chất lỏng thì chịu tác dụng của áp suất chất lỏng càng lớn. b)áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng. 4. Áp suất chất khí ( áp suất khí quyển) a) Trái đất và mọi vật trên trái đát đều chịu tác dụng của áp suất khí quyển theo mọi phương bd) Khi thay đổi áp suất đột ngột có thể gây ra tiếng động trong tai c) Áp suất không khí được ứng dụng dể chế tạo một số dụng cụ phục vụ đời sống như giác mút, bình xịt,.. B. CÂU HỎI: I. Trắc nghiệm: chọn đáp án đúng nhất. Câu 1: Khối lượng riêng của một chất cho ta biết khối lượng của một đơn vị thể tích chất đó.
A. Đơn vị thể tích chất đó. B. Đơn vị khối lượng chất đó.
p = F
S
C. Đơn vị trọng lượng chất đó. D. Không có đáp án đúng. Câu 2: Đơn vị đo khối lượng riêng của chất là?
A. kg/dm B. kg/m³ C. N/m³ D. N/m Câu 11. Đơn vị nào sau đây không phải là đơnvị của áp suất là: A. N/m2 B. Bar C. Pa D. Tất cả đều sai. Câu 3. Áp suất là: A. Áp lực tác dụng lên một đơn vị diện tích bị ép B. Lực ép có phương song song với mặt bị ép. C. Lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì. D. Lực ép có phương trùng với mặt bị ép. Câu 4: Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại vì:
A. việc hút mạnh đã làm bẹp hộp. B. áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng. C. áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp. D. khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi. Câu 5: Một cục nước đá đang nổi trong bình nước. Mực nước trong bình thay đổi như thế nào khi cục nước đá tan hết:
A. Tăng B. Giảm C. Không đổi D. Không xác định được Câu 6: Hiện tượng nào sau đây do áp suất khí quyển gây ra?
A. Săm ruột xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ. B. Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên. C. Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ. D. Khi hút sữa trong hộp bằng ống hút thì hộp sữa bị bóp méo Câu 7: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào ứng dụng việc tăng giảm áp suất trong đời sống?
A. Một cốc đựng đầy nước được đậy bằng miếng bìa khi lộn ngược cốc thì nước không chảy ra ngoài. B. Con người có thể hít không khí vào phổi. C. Chúng ta khó rút chân ra khỏi bùn. D. Mài sắc dao dùng hằng ngày Câu 8. Vì sao càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm? A. Vì bề dày của khí quyển tính từ điểm đo áp suất càng giảm. B. Vì mật độ khí quyển càng giảm. C. Vì lực hút của Trái Đất lên các phân tử không khí càng giảm. D. Cả A, B, C. Câu 9. Các tiếng động trong tai hoặc triệu chứng ù tai khi máy bay cất cánh có thể được cải thiện bằng động tác hoặc hành động nào sau đây? A. Nghe nhạc lớn. B. Cử động nuốt hoặc ngáp. C. Tập trung suy nghĩ. D. Nói chuyện với người xung quanh. Câu 10. Một …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.