
1
TRƯỜNG THCS TRẦN VĂN ƠN NHÓM LỊCH SỬ ĐỊA LÝ 8
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KỲ I
MÔN LỊCH SỬ ĐỊA LÍ 8
NĂM HỌC: 2024 – 2025 PHẦN I. Câu trắc nghiệm chỉ chọn một phương án đúng Câu 1. Đông Nam Á có vị trí địa lí quan trọng, giàu tài nguyên khoáng sản nên sớm trở thành:
A. Mục tiêu xâm lược của các nước phương
Tây. B. Nơi giao lưu và thị trường rộng lớn của
thực dân phương Tây. C. Nơi dòm ngó từ lâu của các nước
phương Tây. D. Chú trọng phát triển của các nước
phương Tây.
Câu 2. Từ nửa sau thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX, quốc gia nào ở Đông Nam Á không bị các nước phương Tây xâm chiếm?
A. Xiêm (Thái Lan). B. Miến Điện (Mi-an-ma). C. Phi-líp-pin. D. Việt Nam. Câu 3. Trong quá trình cai trị Đông Nam Á, thực dân phương Tây chú trọng phát triển hệ thống giao thông vận tải, nhằm:
A. truyền bá văn hóa, khai hóa văn minh
cho cư dân trong khu vực. B. hỗ trợ các nước trong khu vực khôi phục
và phát triển nền kinh tế. C. nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
cho người dân Đông Nam Á. D. phục vụ các chương trình khai thác thuộc
địa và mục đích quân sự. Câu 4. Chính sách cướp đoạt ruộng đất, “cưỡng ép trồng trọt” của chính quyền thực dân phương
Câu 13. Nhân vật nào vào kinh lí phía nam, đặt phủ Gia Định vào năm 1698?
A. Lương Văn Chánh. B. Nguyễn Hoàng. C. Nguyễn Hữu Cảnh. D. Ngọc Vạn. Câu 14. Tác động lớn nhất của các cuộc khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài thế kỉ XVIII là:
A. Khuyến khích kinh tế nông nghiệp phát
triển. B. Làm lung lay chính quyền “vua Lê – chúa
Trịnh”. C. Làm trong sạch bộ máy quan lại. D. Không phát sinh thêm nhiều thuế mới.
Câu 15. Kết quả và ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài:
A. Không thay đổi xã hội. B. Mở ra thời kì thống nhất đất nước. C. Khởi nghĩa thành công và lập chính quyền
mới. D. Khởi nghĩa thất bại nhưng đã làm lung lay
chính quyền “vua Lê - Chúa Trịnh”.
Câu 16. Việt Nam tiếp giáp với 3 nước, đó là:
A. Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia. B. Trung Quốc, Nga, Triều Tiên. C. Hà Lan, Thái Lan, Ba Lan. D. Mỹ, Pháp, Anh. Câu 17. Quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa thuộc quốc gia nào?
A. Trung Quốc. B. Việt Nam.
2
Tây đã gây ra hệ quả gì cho nhân dân thuộc địa Đông Nam Á?
A. Nông dân bị mất ruộng đất và bần cùng
hóa. B. Giai cấp địa chủ phong kiến bị xóa bỏ
hoàn toàn. C. Nông dân được chia ruộng đất, hăng hái
sản xuất. D. Giai cấp nông dân bị xóa bỏ hoàn toàn. Câu 5. Chính quyền đầu tiên xác định được chủ quyền với hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa là:
A. Chúa Trịnh ở Đàng Ngoài. B. Chúa Nguyễn ở Đàng Trong. C. Triều đại Tây Sơn. D. Hải đội Hoàng Sa.
Câu 6. Cuối thế kỉ XVI, người Việt tiếp tục di cư về phía nam để:
A. Đem quân chinh phạt Chiêm Thành. B. Khai hoang mở đất. C. Thành lập đạo Quảng Nam. D. Trấn thủ vùng biên ải phía Bắc.
Câu 7. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân các nước thực dân phương Tây đẩy mạnh xâm lược Đông Nam Á?
A. Tư bản phương Tây có nhu cầu cao về
nguyên liệu, nhân công, thị trường. B. Đông Nam Á có vị trí quan trọng trong
tuyến đường giao thương trên biển. C. Kinh tế của các nước tư bản phương Tây
đang bị Đông Nam Á cạnh tranh. D. Khu vực Đông Nam Á có tài nguyên
phong phú, nguồn nhân công dồi dào. Câu 8. Năm 1511, Bồ Đào Nha đánh chiếm vương quốc nào ở Đông Nam Á?
A. Ma-lắc-ca. B. Đại Việt. C. Lan Xang. D. Cam-pu-chia.
C. Đài Loan. D. Nhật Bản. Câu 18. Hai đồng bằng châu thổ có diện tích lớn nhất nước ta là:
A. Tây Bắc, Đông Bắc. B. Tây Bắc, Trường Sơn Bắc. C. Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông
Cửu Long. D. Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam. Câu 19. Ở nước ta, khu vực đồng bằng thường là:
A. Đất đỏ. B. Đất phèn. C. Đất feralit. D. Đất phù sa. Câu 20. Than phân bố chủ yếu ở:
A. Tây Bắc. B. Đông Nam Bộ. C. Tây Nguyên. D. Đông Bắc. Câu 21. Chế độ dòng chảy nước ta theo hai mùa rõ rệt, đó là:
A. Mùa cạn, mùa nắng. B. Mùa cạn, mùa khô. C. Mùa mưa, mùa khô. D. Mùa mưa, mùa lũ. Câu 22. Điểm cực Nam phần đất liền của nước ta thuộc tỉnh thành nào sau đây?
A. Kiên Giang. B. Cà Mau. C. An Giang. D. Bạc Liêu. Câu 23. Đường bờ biển …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.