
KHTN 8 – ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ 1
NĂM HỌC: 2024-2025
I. LÍ THUYẾT
1. Khối lượng riêng
+ D=m/V. Trong đó:
+ D là khối lượng riêng của vật (kg/m3).
+ V là thể tích vật (m3).
+ m là khối lượng vật (kg).
2. Công thức tính áp suất:
+ p=F/S. Trong đó:
+ F: là áp lực (N)
+ S: là diện tích bị ép (m2)
+ p: là áp suất (N/m2)
+ Đơn vị của áp suất là Paxcan (Pa): 1
Pa = 1 N/m2.
3. Công thức tính áp suất chất lỏng.
+ p = d.h. Trong đó:
+ d: là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3),
+ h: là chiều cao của cột chất lỏng (m) – tính từ
mặt thoáng chất lỏng,
+ p: là áp suất đáy cột chất lỏng (Pa).
4. Công thức tính lực đẩy Ác-si-mét:
+ FA = d.V = 10.D.V. Trong đó:
+ d: là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3);
+ D: là khối lượng riêng của chất lỏng (kg/m3);
+ V: là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
(m3);
+ FA: là lực đẩy Ác-si-mét (N).
II. BÀI TÂP
1. Bài tập trắc nghiệm.
Câu 1: Khối lượng riêng của chì vào khoảng 11 300 kg/m3. Do đó, 2 lít chì sẽ có khối lượng
khoảng:
A. 2,26 kg. B. 22,6 kg. C. 226 kg. D. 2 260 kg.
Câu 2: Tính khối lượng của một khối đá có thể tích 0,6 m3, biết khối lượng riêng của đá là
2 600 kg/m3.
A. 1 560 kg. B. 156 kg. C. 4 333 kg. D. 1,560 kg.
Câu 3: Áp lực của gió tác dụng trung bình lên một cánh buồm là 8 200 N, diện tích của cánh
buồm là 20 m2. Cánh buồm phải chịu áp suất bằng bao nhiêu?
A. p = 410N/m2.
B. p = 420N/m2.
C. p = 430N/m2.
D. p = 450N/m2.
Câu 4: Đơn vị của áp lực là:
A. N/m2. B. Pa. C. N. D. N/cm2.
Câu 5: Áp suất khí quyển thay đổi như thế nào khi độ cao càng tăng?
A. Không thay đổi. C. Càng tăng.
B. Càng giảm. D. Có thể vừa tăng, vừa giảm.
Câu 6: Thả một vật làm bằng kim loại vào bình đo thể tích có vạch chia độ thì nước trong
bình từ mức 130 cm3 dâng lên đến mức 175 cm3. Cho trọng lượng riêng của nước là 10 000
N/m3. Lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên vật bằng bao nhiêu?
A. F = 0,045 N. B. F = 4,5 N. C. F = 0,45 N. D. F = 45 N.
Câu 7: Thể tích của một miếng sắt là 2 dm3, trọng lượng riêng của nước là 10 000N/m3. Lực
đẩy tác dụng lên miếng sắt khi nhúng chìm trong nước sẽ nhận giá trị nào trong các giá trị
sau?
A. F = 10 N. B. F = 15 N. C. F = 20 N. D. F = 25 N.
Bài 3: Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:
A. Khối lượng lớp chất lỏng phía trên.
B. Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên.
C. Thể tích lớp chất lỏng phía trên.
D. Độ cao lớp chất lỏng phía trên.
2. Bài tập tự luận.
1. Một bể hình hộp chữ nhật có chiều cao 1,5m. Người ta đổ đầy nước vào bể. Áp suất của
nước tại điểm cách đáy 0,7m là bao nhiêu?
2. Khối lượng của một vật đặt trên mặt bàn nằm ngang là 3kg. Diện tích mặt tiếp xúc vật với
mặt bàn là 64 cm2. Hỏi áp suất tác dụng lên mặt bàn là bao nhiêu?
3. Một vật móc vào 1 lực kế. Khi treo vật ngoài không khí thì lực kế chỉ 2,2N. Khi nhúng
chìm vật vào trong nước lực kế chỉ 1,9N. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3.
Tính thể tích của vật?
4. Tính áp suất do ngón tay gây ra ấn lên cái kim, nếu sức ép bằng 3N và diện tích của mũi
kim là 0,0003 cm2
5. Một vật có khối lượng 567g làm bằng chất có khối lượng riêng 10,5 g/cm3 được nhúng
hoàn toàn trong nước. Tìm lực đẩy Acsimét tác dụng lên vật, cho TLR của nước là
104 N/m3.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.