
TRƯỜNG THCS DƯƠNG VĂN MẠNH
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC KÌ I NĂM HỌC 2025-2026
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
A. Kiến thức trọng tâm.
1. Base
a. Khái niệm, tên gọi, công thức hóa học của Base.
b. Phân loại và một số Base thường gặp:
+ Base tan (Kiềm): NaOH; Ca(OH)2; Ba(OH)2; KOH
+ Base không tan: Mg(OH)2; Fe(OH)2; Fe(OH)3; Cu(OH)2 …
c. Tính chất hóa học:
* Base làm giấy quỳ tính chuyển sang màu xanh. Làm phenolphtalein không màu
chuyển sang màu hồng.
* Dung dịch base (Kiềm) tác dụng với oxide acid → Muối và nước
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
Ca(OH)2 + CO2 → Ca(HCO3)2
* Base tác dụng với acid → Muối và H2O (Phản ứng trung hòa)
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + H2O
* Dung dịch base tác dụng với dung dịch muối → Muối mới và Base mới (Điều
kiện: Sản phẩm phải có ít nhất 1 chất không tan hoặc chất dễ bay hơi)
3NaOH + FeCl3 → Fe(OH)3 + 3NaCl
2. Oxide.
a. Khái niệm, tên gọi, công thức hóa học của Oxide
+ Là hợp chất của oxygen và 1 nguyên tố hóa học khác
b. Phân loại và một số Oxide thường gặp:
+ Oxit base: Là oxide của kim loại ( có Base tương ứng): Na2O; BaO; K2O; MgO;
Fe2O3; FeO; CuO …
+ Oxide acid: Là oxide của phi kim (có gốc acid tương ứng): CO2; SO2; SO3; P2O5;
N2O5 …
+ Oxit lưỡng tính là oxide của kim loại: Al2O3; ZnO
+ Oxit trung tính là oxide của phi kim: CO; NO
c. Tính chất hóa học:
* Oxide acid tác dụng với dung dịch Base → muối + nước.
CO2 + NaOH → Na2CO3 + H2O
* Oxide base tác dụng với dung dịch acid → muối + nước.
CaO+HCl → CaCl2 + H2O
3. Muối.
a. Khái niệm, tên gọi, công thức hóa học của Muối.
b. Phân loại một số Muối thường gặp
+ Muối trung hòa: NaCl; CaCO3; AgCl …
+ Muối Axit: NaHCO3; Ca(HSO4)2
c. Tính tan của các muối và dãy hoạt động của kim loại (Xem trong bảng tuần hoàn).
d. Tính chất hóa học:
+ Muối tác dụng với kim loại → Muối mới và kim loại mới (Đ/k: Kim loại phải đứng
trước Kim loại của muối trong dãy hoạt động).
+ Dung dịch muối tác dụng với dung dịch acid
+ Dung dịch muối tác dụng với dung dịch Base.
+ Dung dịch muối tác dụng với dung dịch muối. (đ/k: Muối tạo thành phải có ít chất
1 chất không tan hoặc chất dễ bay hơi).
* Viết các PTHH hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học.
4. Khối lượng riêng.
+ Công thức tính khối lượng riêng: ?=
?
?
Trong đó:
D: Khối lượng riêng (kg/m3)
m: Khối lượng (kg)
V: Thể tích (m3)
+ Công thức tính trọng lượng riêng: ? =
?
?
d: Trọng lượng riêng (N/m3)
P: Trọng lượng (N)
V: Thể tích (m3)
5. Áp suất trên bề mặt: Áp suất được tính bằng độ lớn của áp lực trên một đơn vị
diện tích bị ép.
Công thức: ?=
?
?
Trong đó:
p: Áp suất (N/m2 hoặc Pa)
F: áp lực tác dụng lên mặt bị ép (N)
S: diện tích mặt bị ép (m2)
Đổi đơn vị: 1Pa = 1 N/m2 ; 1Bar = 105 Pa
6. Áp suất chất lỏng
Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên các vật ở trong lòng nó. Vật càng ở sâu
trong lòng chất lỏng thì chịu tác dụng của áp suất chất lỏng càng lớn.
Công thức: p = d.h
Trong đó:
p: Áp suất chất lỏng(N/m2 hoặc Pa)
d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
h:chiều cao của cột chất lỏng(m)
7. Áp suất khí quyển
- Áp suất do lớp không khí bao quanh Trái Đất tác dụng lên mọi vật trên Trái Đất gọi
là áp suất khí quyển. Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
8. Định luật Archimedes
Một vật đặt trong chất lỏng chịu tác dụng một lực đẩy hướng thẳng đứng từ dưới lên
trên có độ lớn tính bằng công thức: FA = d. V
Trong đó:
FA: lực đẩy Archimedes tác dụng lên vật (N)
d : là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3),
V : là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3)
B. Câu hỏi tham khảo.
Phần I.Trắc nghiệm.
Câu 1. CTHH của sodium hydroxide là:
A. Ca(OH)2. B. NaOH. C. NaHCO3. D. Na2CO3.
Câu 2. Trong số các base sau đây, base nào là base tan trong nước?
A. Mg(OH)2. B. KOH. C. Cu(OH)2. D. Fe(OH)3
Câu 3. Thang pH thường dùng có giá trị
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.