
TRƯỜNG THCS LÊ QUÝ ĐÔN TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
HƯỚNG DẪN ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HKI MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN (HÓA HỌC) - LỚP 8
Năm học 2025 -2026 I. PHẦN LÝ THUYẾT 1. Trình bày khái niệm, đưa ra được ví dụ minh họa và phân biệt được biến đổi vật lí, biến đổi hóa học. 2. Nêu khái niệm phản ứng hóa học, chất đầu và sản phẩm. 3. Nêu các bước lập PTHH, ý nghĩa của PTHH. 4. Nêu khái niệm Mol, khối lượng mol và thể tích mol của chất khí. 5. Viết các CT chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích, lượng chất. Công thức tính tỉ khối của chất khí. CT tính hiệu suất. 6. Khái niệm tốc độ phản ứng. Một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng. II. MỘT SỐ BÀI TẬP MINH HỌA 1. Phản ứng hoá học Bài 1: Quá trình nào sau đây là biến đổi hóa học A. Đốt cháy cồn trong đĩa. B. Hơ nóng chiếc thìa inox C. Hoà tan muối vào nước D. Lọ nước hoa mở nắp bị bay hơi. Bài 2. Quá trình nào sau đây chỉ xảy ra biến đổi vật lí? A. Đốt cháy củi trong bếp B. Thắp sáng bóng đèn dây tóc C. Đốt sợi dây đồng trên lửa. D. Để sợi dây thép ngoài không khí ẩm bị gỉ. Bài 3: Cho các phản ứng sau (1) Điều chế oxygen bằng cách đun nóng thuốc tím (KMnO4), ngừng cung cấp nhiệt và dừng lại (2) Nung đá vôi (CaCO3); (3) Tôi vôi (CaO với nước) (4) Cho dung dịch HCl tác dụng với dung dịch NaOH, ống nghiệm nóng lên (5) Quang hợp. Hãy cho biết đâu là các phản ứng thu nhiệt? Bài 4: Hãy đọc phần mở rộng sgk trang 15, em hãy cho biết tác hại của khí CO đối với sức khỏe con người và đề xuất các biện pháp tránh ngộ độc khí CO trong gia đình. 2. Mol và tỉ khối chất khí Bài 1. Tính số nguyên tử, phân tử có trong mỗi lượng chất sau: a) 0,25 mol nguyên tử C b) 0,002 mol phân tử I2 c) 2 mol phân tử H2O Bài 2. a) Khí methane (CH4) nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
b) Dưới đáy giếng thường xảy ra quá trình phân hủy chất hữu cơ, sinh ra khí methane. Hãy cho biết khí methane tích tụ dưới đáy giếng hay bị không khí đẩy bay lên trên. Bài 3. a) Tính số mol của: 20g Ca; 25g CaCO3; 7,5275.1024 nguyên tử Mg; 1,2044. 1022 phân tử Fe2O3 b) Tính số nguyên tử, phân tử có trong mỗi lượng chất sau: 0,25 mol nguyên tử C; 2 mol phân tử H2O. c) Tính khối lượng của: 0,3 mol Cu; 0,25 mol ZnSO4 d) Tính khối lượng mol của chất X, biết rằng 0,4 mol chất này có khối lượng là 12,8g. X là khí nào tròng các khí sau N2, O2, Cl2, CO, SO2.
e) Tính thể tích của các chất khí ở đk chuẩn: 0,2 mol O2; 0,3 mol SO2. Bài 4. Có những khí sau: N2, O2, Cl2, CO, SO2. Hãy cho biết: a) Những khí nào nặng hay nhẹ hơn khí Hydrogen và nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần. b) Những khí nào nặng hay nhẹ hơn không khí và nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần. 3. Dung dịch và nồng độ
Bài 1: Ở 25 °C, một dung dịch có chứa 20 g NaCl trong 80 g nước. a) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch trên. b) Dung dịch NaCl ở trên có phải dung dịch bão hoà không? Biết rằng độ tan của NaCl trong nước ở nhiệt độ này là 36 g. Bài 2: Từ muối ăn NaCl và các dụng cụ cần thiết khác hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế 200g dung dịch muối ăn có nồng độ 0,9% Bài 3: Từ đường và các dụng cụ cần thiết khác hãy tính toán và giới thiệu cách pha chế 150g dung dịch đường có nồng độ 5% Bài 4: a) Tính khối lượng hydrogen peroxide có trong 50g nước oxi già H2O2 3%. b) Tính thể tích nước cất và dung dịch H2SO4 2M cần để phan 100 ml dung dịch H2SO4 1M. 4. ĐLBTKL và PTHH Bài 1: Sau khi đốt cháy than tổ ong (thành phần chính là carbon) thì thu được xỉ than. Xỉ than nặng hơn hay nhẹ hơn than tổ ong? Giải thích. Bài 2: Cho 5,6 gam sắt (iron) tác dụng vừa đủ với 7,3g hydrochloric acid, thu được 12,7 gam iron (II) chloride và khí hydrogen. Tính khối lượng hydrogen tạo thành. Bài 3: Nung 21,4g calcium carbonate (thành phần chính của đá vôi) có công thức (CaCO3) sinh ra 12g vôi sống và khí carbon dioxide. Tính khối lượng khí carbon dioxide sinh ra. Bài 4: Chọn hệ số thích hợp để cân bằng các phản ứng sau. Nêu ý nghĩa của PTHH a, e, g, h. a) Na + O2 Na2O b) Al + H2SO4 Al2(SO4)3 + H2 c) Al + S Al2S3 d) KClO3 KCl + O2 e) Al(OH)3 Al2O3 + H2O f) H2 + Fe2O3 Fe + H2O 5. Tính theo PTHH Bài 1: Lập …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.