
TRƯỜNG THCS PHAN CHU TRINH TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUÔI HỌC KÌ I
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8
NĂM HỌC 2025 – 2026 A. NỘI DUNG SINH HỌC( 5,0đ)
1. Nêu tên các thành phần của máu và chức năng của các thành phần? 2. Khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thế? Giải thích được vì sao con
người sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng vẫn có thể sống khoẻ mạnh? 3. Chức năng của hệ tuần hoàn? Một số bệnh về máu và hệ tuần hoàn và cách
phòng chống? 4. Cấu tạo và chúc năng của hệ hô hấp? 5. Nêu được một số bệnh về phổi , đường hô hấp và cách phòng chống? 6. Thực hiện tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu cho người đuối
nước? Đưa ra quan điểm nên hay không nên hút thuốc lá? 7. Kể tên các cơ quan của hệ bài tiết nước tiểu và các bộ phận chủ yếu của
thận? 8. Vận dụng kiến thức về hệ bài tiết để bảo vệ sức khoẻ? 9. Hiểu được thông tin ví dụ cụ thể về kết quả xét nghiệm nồng độ glucose và
uric acid trong máu? 10. Cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh? 11. Một số bệnh về thị giác, thính giác và cách phòng chống? 12. Cơ chế truyền âm thanh trong thu nhận âm thanh ở tai? 13. Kể tên và chức năng của các tuyến nội tiết? Vận dụng hiểu biết về các tuyến
nội tiết để bảo vệ sức khoẻ bản thân và gia đình? A. NỘI DUNG HOÁ HỌC ( 2,5đ)
I. LÝ THUYẾT
Bài 2: Phản ứng hóa học:
- Khái niệm, diễn biến của phản ứng hóa học. - Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra.
Bài 3: Mol và tỉ khối chất khí
- Khái niệm và công thức tính: mol; khối lượng mol; thể tích mol chất khí. - Tính khối lượng mol của một chất bất kì. - Công thức tính: Tỉ khối chất khí.
Bài 4: Dung dịch và nồng độ
- Các khái niệm dung dịch, nồng độ dung dịch và các công thức tính:
+ Dung dịch, chất tan, dung môi. mdung dịch = mchất tan + mdung môi
+ Nồng độ phần trăm: % .100% ct
dd
m C m =
+ Nồng độ mol của dung dịch: M
dd
n C = ( / hay ) V mol L M
Bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng và Phương trình hóa học. Nội dung Định luật BTKL; Vận dụng biểu thức tính: m ;
Lập PTHH. Ý nghĩa của phương trình hóa học II. BÀI TẬP THAM KHẢO : * Các dạng bài tập SGK * Làm thêm các dạng bài tập sau: Bài 1: Hoàn thành các phương trình hóa học của các phản ứng sau:
a. H2 + O2 → ? b. HCl + Fe → ? + H2 c. H2SO4 loãng + Zn → ? + H2 d. Al + HCl → ? + H2 e. Al + H2SO4 loãng → ? + ? Bài 2: Trong 200ml dung dịch có hòa tan 12 g NaOH thì nồng độ mol của dung dịch là bao nhiêu? Bài 3: Tính nồng độ phần trăm của muối ăn (NaCl) có trong dung dịch khi hoà tan 24 gam NaCl vào 320 gam nước. Bài 4: Cho 12,4 gam Na2O vào 150 gam nước thu được một dung dịch NaOH.
a. Viết PTHH của phản ứng xảy ra? b. Tính nồng độ phần trăm của dung dịch tạo thành?
Bài 5: Hoà tan 31,8 gam Na2CO3 vào nước được 800ml dung dịch Na2CO3. Hãy:
a. Xác định chất tan, dung môi trong dung dịch. b. Tính nồng độ mol của muối có trong dung dịch. c. Nếu hoà tan 31,8 gam Na2CO3 vào 760 gam nước. Hãy cho biết dung
dịch Na2CO3 thu được là dung dịch bão hoà hay dung dịch chưa bão hoà (ở 180C).? Giải thích. Biết SNa2CO3 = 21,2 g/100 g nước (ở 180C). Bài 6: Cho Megnesium tác dụng hết với dung dịch Hydrochloric acid (HCl), sau phản ứng thu được muối Megnesium chloride(MgCl2) khí hydrogen . Lập PTHH xảy ra. Bài 7: Cho Al tác dụng hết với 400ml dung dịch HCl. Sau phản ứng thu được Aluminium chloride(AlCl3) và khí hydrogen (đkc). Viết phương trình hóa học xảy ra.
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.