Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 Lịch sử và Địa lí 8 năm 2023–2024 trường THCS Chu Minh (Hà Nội)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 Lịch sử và Địa lí 8 năm 2023–2024 trường THCS Chu Minh (Hà Nội)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI HKII NĂM HỌC 2023-2024

MÔN: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ 8

PHÂN MÔN ĐỊA LÍ PHẦN I: TRẮC NGHIỆM Câu 1: Trong vùng biển Việt Nam có hai vịnh biển lớn nào? A.Vịnh Thái Lan và vịnh Bắc Bộ B. Vịnh Hạ Long và vịnh Bắc Bộ C. Vịnh Hoàng Sa và vịnh Hạ Long D. Vịnh Nha Trang và vịnh Cam Ranh Câu 2: Loại tài nguyên biển nào sau đây có giá trị lớn trong ngành du lịch? A. Muối B.Sinh vật C. Bờ biển dài D.Dầu mỏ Câu 3. Dầu mỏ và khí tự nhiên của nước ta phân bố chủ yếu ở A. các đồng bằng. B. vùng Bắc Trung Bộ C. vùng núi phía bắc D. vùng thềm lục địa phía nam Câu 4: Khí hậu vùng biển nước ta mang tính chất

A. nhiệt đới gió mùa hải dương. B. ôn đới gió mùa hải dương. C. cận nhiệt gió mùa. D. cận xích đạo. Câu 5. Theo Luật biển năm 2012 vùng biển Việt Nam trong biển Đông bao gồm: A. Nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế. B. Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế. C. Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán quốc gia của Việt Nam. D. Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, vùng biển quốc tế. Câu 6: Khó khăn nào lớn nhất về vấn đề bảo vệ chủ quyền của vùng biển nước ta?

A. Có nhiều thiên tai như bão B. Tình trạng chồng lấn giữa các vùng biển đảo của nhiều quốc gia. C. Hiện tượng nước biển dâng. D. Tài nguyên đang ngày càng cạn kiệt. Câu 7. Vùng biển của Việt Nam là một phần của A. biển Hoa Đông B. biển Đông C. biển Xu-Lu D. biển Gia-va Câu 8. Diện tích châu thổ sông Cửu Long khoảng A. 15.000 km2 B. 40.000 km2 C. 45.000 km2 D. 60.000 km2 Câu 9. Độ muối trung bình của biển Đông khoảng A. 30-33‰. B. 30-35‰. C. 32-33‰. D. 33-38‰. Câu 10. Tài nguyên và môi trường vùng biển nước ta hiện nay có đặc điểm A. một số vùng biển ven bờ đã bị ô nhiễm. B. môi trường vùng biển Việt Nam rất trong lành. C. các hoạt động du lịch biển không gây ô môi trường vùng biển. D. các hoạt động khai thác dầu khí không ảnh hưởng đến môi trường vùng biển. Câu 11. Các nước Đông Nam Á có phần biển chung với Việt Nam là A. Trung Quôc, Phi-lip-pin, Lào, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan. B. Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Thái Lan, Mi-an-ma, Cam-pu-chia, Trung Quốc. C. Campuchia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xi-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Phi-lip-pin. Trung Quốc D. Mi-an-ma, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Thái Lan. Câu 12. Chế độ nhiệt trên biển Đông có đặc đểm A. mùa hạ mát, mùa đông ấm hơn đất liền, biên độ nhiệt nhỏ. B. mùa hạ nóng, mùa đông lạnh hơn đất liền, biên độ nhiệt nhỏ. C. mùa hạ nóng, mùa đông lạnh hơn đất liền, biên độ nhiệt lớn.

D. mùa hạ mát, mùa đông ấm hơn đất liền, biên độ nhiệt lớn. Câu 13: Việt Nam có đường bờ biển trải dài bao nhiêu km? A. Hơn 2.260 km B. Hơn 3.260 km C. Hơn 4.260 km D. Hơn 5.260 km Câu 14: Chế độ nước của sông Hồng không có đặc điểm nào sau đây A. Có 2 mùa rõ rệt. Mùa lũ kéo dài từ tháng 6 đến tháng 10, chiếm từ 75% đến 80% lượng nước cả năm. B. Sông có nhiều phù sa, khoảng 120 triệu m3/năm C. Chế độ nước sông đơn giản và điều hòa, lũ lên chậm và rút nhanh. D. Lũ ở phần hạ lưu lên rất nhanh và thất thường, thời gian lũ kéo dài ảnh hưởng đến cả vùng đồng bằng châu thổ. Câu 15: Văn minh châu thổ sông Cửu Long hình thành nhờ những điều kiện thuận lợi nào sau đây? A. Cư dân có nguồn gốc là người Việt cổ, di cư dần từ vùng trung du xuống các vùng đồng bằng mới. B. Nhân dân đắp đê từ thời Lý. C. Địa hình bằng phẳng, đất đai phì nhiêu, khí hậu điều hòa và hệ thống kênh rạch chằng chịt. D. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cùng với sự lao động cần cù, châu thổ ngày càng mở rộng và trở thành nền văn minh lúa nước đặc sắc, lâu đời nhất ở Việt Nam.

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo