Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 KHTN 8 năm 2023–2024 trường THCS Phan Chu Trinh (Lâm Đồng)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 KHTN 8 năm 2023–2024 trường THCS Phan Chu Trinh (Lâm Đồng)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

TRƯỜNG THCS PHAN CHU TRINH ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KỲ II

NĂM HỌC: 2023-2024 MÔN : KHOA HỌC TỰ NHIÊN 8_Hóa

I. PHẦN LÝ THUYẾT

1. Khái niệm:

- acid (tạo ra ion H+);

– base (tạo ra ion OH–). – oxide là hợp chất của oxygen với một nguyên tố khác.

- muối (các muối thông thường là hợp chất được hình thành từ sự thay thế ion H+ của

acid bởi ion kim loại hoặc ion NH4 +).

2. Phân biệt các chất: Acid, base, oxide và muối.

3. Tính chất hóa học của acid, base, oxide và muối (Viết PTHH và hiện tượng xảy

ra) 4. Sử dụng thang pH để đánh giá độ acid - base của dung dịch. 5. Tính tan trong nước của một hydroxide, một số muối tan và muối không tan cụ

thể. 6. Một số phương pháp điều chế muối.

– Đọc được tên một số loại muối thông dụng. 7. Phân bón hóa học - Vai trò của phân bón đối với cây trồng. - Thành phần và tác dụng cơ bản của một số loại phân bón hóa học đối với cây trồng. - Ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hóa học đến môi trường của đất, nước và sức

khỏe của con người; đề xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của phân bón.

VẬN DỤNG CÁC KHÁI NIỆM - CÔNG THỨC TÍNH để giải bài tập

- Dung dịch và nồng độ

+ Dung dịch, chất tan, dung môi.

mdung dịch = mchất tan + mdung môi

+ Nồng độ phần trăm: % .100% ct

dd

m C m =

+ Nồng độ mol của dung dịch: M

dd

n C = ( / hay ) V mol L M

** Vận dụng các biểu thức tính: M; m ; V khí của chất ; Định luật BTKL.

m n M = ; 24,79

khí V n =

- Tính theo phương trình hoá học

II. PHẦN BÀI TẬP : Các dạng bài tập SGK

• Bài tập sách bài tập (acid, base, oxide, muối, phân bón hóa học)

• Làm thêm các dạng bài tập sau:

Bài 1: Hoàn thành các phương trình hóa học của các phản ứng sau:

a. HCl + Fe → b. H2SO4 loãng + Zn → c. Al + HCl → d. Al + H2SO4 loãng → Bài 2: Viết PTHH hoàn thành chuỗi biến hóa sau a. CuO (1) ⎯⎯→ CuCl2 (2) ⎯⎯→ Cu(OH)2

(3) ⎯⎯→ CuSO4

(4) ⎯⎯→ CuCl2 b. Mg (1) ⎯⎯→MgSO4 (2) ⎯⎯→MgCl2 (3) ⎯⎯→Mg(OH)2

(4) ⎯⎯→MgCO3 c. Fe2O3 (1) ⎯⎯→FeCl3 (2) ⎯⎯→Fe(NO3)3 (3) ⎯⎯→Fe(OH)3

(4) ⎯⎯→Fe2(SO4)3 Bài 3: Nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra

a. Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch CuSO4. b. Cho dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3 c. Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Na2SO4 d. Cho dung dịch CuCl2 vào dung dịch KOH

Bài 11.26 trang 36 Sách bài tập KHTN 8: Cho từng giọt đến hết 100 mL dung dịch Na2CO3 vào 200 mL dung dịch HCl 1 M, thoát ra 1,9832 lít (ở 25°C, 1 bar) khí CO2.

a) Xác định nồng độ ban đầu của dung dịch Na2CO3.

b) Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch sau phản ứng, giấy quỳ đổi thành màu gì?

Bài 11.27 trang 36 Sách bài tập KHTN 8: Cho dung dịch chứa 32,5 g muối chloride của một kim loại M tác dụng với 300 mL dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 21,4 g kết tủa.

a) Xác định kim loại M và công thức muối chloride.

b) Tính nồng độ của dung dịch NaOH đã dùng.

Bài 11.28 trang 36 Sách bài tập KHTN 8: Cho 14,2 g hỗn hợp X gồm CaCO3 và MgCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 3,7185 lít khí CO2 (ở 25°C, 1 bar).

a) Xác định khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X.

b) Tính khối lượng muối chloride thu được.

Bài 11.29 trang 36 Sách bài tập KHTN 8: Cho m g hỗn hợp Y gồm NaCl và KCl tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được 8,61 g kết tủa. Tính giá trị của m biết hai chất trong hỗn hợp Y có số mol bằng nhau.

CHÚC CÁC EM HỌC VÀ THI TỐT!

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo