Quảng cáo
Đề cương ôn tập Học kì 2 KHTN 8 năm 2023–2024 trường THCS Thanh An (Quảng Trị)
QR

Đề cương ôn tập Học kì 2 KHTN 8 năm 2023–2024 trường THCS Thanh An (Quảng Trị)

Nguồn: vietjack.com

Xem trước nội dung

ĐỀ CƯƠNG KHTN 8 HỌC KỲ II NĂM HỌC 2024 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM. Câu 1: Cân bằng môi trường trong của cơ thể là gì? A. Là duy trì sự ổn định của môi trường ngoài cơ thể, đảm bảo cho các hoạt động sống của cơ thể diễn ra bình thường. B. Là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể, đảm bảo cho các hoạt động sinh lý của cơ thể diễn ra bình thường. C. Là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể, đảm bảo cho các hoạt động sống của cơ thể diễn ra bình thường. D. Là duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể, đảm bảo cho các hoạt động hô hấp của cơ thể diễn ra bình thường. Câu 2: Độ đa dạng của quần xã được thể hiện A. bằng mức độ phong phú về số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài trong quần xã. B. bằng mức độ phong phú về số lượng cá thể chiếm ưu thế và số lượng loài của mỗi quần xã. C. bằng mức độ phong phú về thành phần loài và số lượng cá thể của mỗi loài trong quần xã. D. bằng mức độ phong phú về thành phần loài và số lượng cá thể nhiều của mỗi loàiquần xã. Câu 3. Cân bằng tự nhiên là: A. trạng thái ổn định tự nhiên của các cấp độ tổ chức sống, hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống. B. trạng thái ổn định tự nhiên của các cấp độ tổ chức sống, hướng tới sự cân bằng tự nhiên giữa sinh vật và môi trường. C. trạng thái cân bằng của quần thể, hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống. D. trạng thái cân bằng tự nhiên giữa sinh vật và môi trường, hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống. Câu 4. Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái gồm: A. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ B. sinh vật tiêu thụ bậc 1, sinh vật tiêu thụ bậc 2, sinh vật phân giải C. sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải D. sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải Câu 5. Hệ cơ quan có vai trò chính trong cơ thể là vận chuyển chất dinh dưỡng, oxygen, hormone… đến các tế bào và vận chuyển chất thải từ tế bào đến các cơ quan bài tiết để thải ra ngoài: A. Hệ tuần hoànB. Hệ hô hấpC. Hệ tiêu hóa D. Hệ bài tiết Câu 6. Trong các nguyên tắc sau đây, có bao nhiêu nguyên tắc đúng để xây dựng một

chế độ dinh dưỡng hợp lý? (1) Đủ về năng lượng, đủ và cân bằng về các nhóm chất dinh dưỡng (2) Phù hợp với nhu cầu của cơ thể (3) Đa dạng thực phẩm, phù hợp theo mùa và theo từng địa phương (4) Phù hợp với hoàn cảnh kinh tế của hộ gia đình. A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 7. Chức năng của bạch cầu là gì? A. Vận chuyển khí B. Bảo vệ cơ thể bằng cơ chế thực bào, tiết kháng thể, tiết tế bào limpo T. C. Vận chuyển các chất dinh dưỡng và các chất khác. D. Đông máu giúp cơ thể không bị mất máu nhiều Câu 8. Vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis là tác nhân gây bệnh nào dưới đây? A. Viêm phế quản B. Viêm phổi C. Viêm đường hô hấp D. Lao phổi Câu 9. Chức năng của hệ bài tiết: A. Thu nhận các chất kích thích từ môi trường, điều khiển, điều hòa hoạt động của các cơ quan giúp cơ thể thích nghi với môi trường. B. Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi trường và thải khí carbon dioxide ra khỏi cơ thể. C. Lọc và thải ra môi trường ngoài các chất cặn bã do tế bào tạo ra trong quá trình trao đổi chất và các chất có thể gây độc cho cơ thể. D. Điều hòa hoạt động các cơ quan trong cơ thể thông qua việc tiết một số loại hormone tác động đến cơ quan nhất định. Câu 10. Biện pháp nào dưới đây vừa giúp chúng ta chống nóng, lại vừa giúp chúng ta chống lạnh? A. Ăn nhiều tinh bột. B. Uống nhiều nước. C. Rèn luyện thân thể. D. Giữ ấm vùng cổ. Câu 11. Quan sát mẫu kết quả xét nghiệm của một bệnh nhân nam. Dự đoán nguy cơ về sức khỏe người bệnh:

A. Bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường và bệnh viêm khớp, gout, suy thận… B. Bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường và bệnh rối loạn chức năng gan, thận. C. Bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường và không mắc bệnh viêm khớp, gout, suy thận…

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo