
3
Câu 9. Bước 2 của quy trình thiết kế kĩ thuật là: A. Xác định vấn đề, xây dựng tiêu chí B. Tìm hiểu tổng quan, đề xuất giải pháp C. Xây dựng nguyên mẫu D. Thử nghiệm, đánh giá Câu 10. “Thử nghiệm và đánh giá” thuộc bước nào của quy trình thiết kế kĩ thuật? A. 1 B. 2 C. 3 4 Câu 11. “Xây dựng nguyên mẫu” thuộc bước nào của quy trình thiết kế kĩ thuật? A. 1 B. 2 C. 3 D. 5 Câu 12. Hồ sơ kĩ thuật có:
A. Bản vẽ kĩ thuật chế tạo sản phẩm B. Tài liệu hướng dẫn sử dụng C. Tài liệu lắp đặt D. Bản vẽ kĩ thuật để chế tạo sản phẩm, tài liệu liên quan đến hướng dẫn sử dụng, lắp đặt, vận hành và sửa chữa sản phẩm. Câu 13. Cảm biến là thiết bị cảm nhận và biến đổi đại lượng:
A. Vật lí B. Hóa học C. Sinh học D. Vật lí, hóa học, sinh học Câu 14. Cảm biến là thiết bị cảm nhận và biến đổi đại lượng cần đo là: A. Nhiệt độ B. Độ ẩm C. Ánh sáng D. Nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng Câu 15. Cho biết tên gọi của loại cảm biến sau?
A. Cảm biến ánh sáng B. Cảm biến nhiệt độ C. Cảm biến màu sắc D. Cảm biến độ ẩm Câu 16. Cho biết tên gọi của loại cảm biến sau? A. Cảm biến ánh sáng B. Cảm biến nhiệt độ C. Cảm biến màu sắc D. Cảm biến độ ẩm Câu 17. Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật điện gắn liền với:
A. Sản xuất điện B. Phân phối điện C. Sử dụng điện D. Sản xuất, phân phối và sử dụng năng lượng điện Câu 18. Nghề nghiệp nào sau đây thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện?
A. Kĩ sư điện B. Kĩ thuật viên kĩ thuật điện C. Thợ lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện D. Cả 3 đáp án trên Câu 19. Nghề nào thuộc ngành nghề kĩ thuật viên kĩ thuật điện?
A. Kĩ sư cơ điện B. Kĩ thuật viên kĩ thuật truyền tải điện C. Thợ lắp đặt đường dây điện D. Thợ sửa chữa điện gia dụng Câu 20. Nghề nào thuộc ngành nghề thợ lắp đặt và sửa chữa thiết bị điện?
A. Kĩ sư cơ điện B. Kĩ thuật viên kĩ thuật truyền tải điện C. Thợ lắp đặt đường dây điện D. Kĩ sư sản xuất điện
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN A.NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI I. Lý thuyết ; Bài 20, Bài 21, Bài 22, Bài 23. II. Bài tập. 1, Giải thích hiện tượng thực tế về các tác dụng của dòng điện. 2, Vẽ sơ đồ mạch điện, đổi đơn vị đo và biết cách đọc số chỉ của ampe kế, vôn kế III, Một số bài minh họa.
Bài 1: Hình 22.3 mô tả các bộ phận của chiếc đèn pin ống. Các bộ phận trên đèn pin được đánh số 1, 2, 3 là những bộ phận gì? Hãy vẽ sơ đồ mạch điện và chỉ ra các bộ phận của mạch điện này.
4
Bài 2: Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 1 nguồn điện, một đèn, một chuông, hai công tắc với yêu cầu sau: a,Đóng K1 thì đèn sáng b,Đóng K2 chuông kêu c, Đóng cả hai khóa thì đèn sáng và chuông kêu. Bài 3: Hãy chỉ ra tác dụng của dòng điện trong các trường hợp sau đây: a) Trong phòng được chiếu sáng bởi bóng đèn điện. b) Đun nước bằng ấm điện. c) Là quẩn áo bằng bàn là điện. d) Mạ vàng hoặc mạ bạc một vật bằng kim loại. e) Trang trí cây thông ngày Tết bằng các đèn LED. Bài 4: Hãy liệt kê các trường hợp ứng dụng tác dụng nhiệt và tác dụng hoá học của dòng điện mà em biết. Bài 5: Cho các dụng cụ gồm: hai nguồn điện mắc nối tiếp, công tắc, đèn LED, ampe kế, vôn kế. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện để ampe kế có thể đo được cường độ dòng điện chạy qua đèn và vôn kế đo được hiệu điện thế giữa hai đầu của đèn LED. Bài 6: Cho các Ampe kế với giới hạn đo như sau: 1, 2mA; 2, 20mA; 3, 250mA; 4, 2A. Hãy cho biết Ampe kế nào đã cho là phù hợp nhất để đo mỗi cường độ dòng điện sau đây: a, 15mA; b, 0,15A; c, 1,2A Bài 7: Đổi đơn vị cho các giá trị sau: 0,025 A = ……… mA 325 mA = ………… A 6kV =………..mV 2,5V = ……………Mv 110V =……………kV Bài 8: Quan sát mặt số của một dụng cụ đo điện được vẽ trên hình dưới đây.
a, Dụng cụ này có tên gọi là gì? Kí hiệu nào trên dụng cụ cho biết điều đó? b, Giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của dụng cụ? c, Kim của dụng cụ ở vị trí (1) có giá trị bao nhiêu? d, Kim của dụng cụ ở vị trí (2) có giá trị bao nhiêu? B. PHẦN CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT I.LÍ THUYẾT. Tính chất, tên gọi và phân loại: Oxide-acid-base-muối II. BÀI TẬP MINH HỌA. Câu 1. Cho dung dịch sulfuric acid loãng tác dụng với muối Sodium sulfite ( Na2SO3). Chất khí nào sinh ra ? A. Khí hydro B. Khí oxi C. Khí Sulfur dioxide D. …
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.